Điều 4. Định mức phân bổ sự nghiệp y tế
Định mức chi phòng bệnh, khám chữa bệnh đã bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương, theo mức lương tối thiểu 1.210.000 đồng và theo biên chế được duyệt.
1. Sự nghiệp khám chữa bệnh:
a) Chi cho bộ máy: Chi lương và các khoản có tính chất lương theo biên chế được duyệt.
b) Chi hoạt động thường xuyên: Theo đầu giường bệnh được giao: Định mức 15 triệu đồng/giường bệnh/năm.
c) Ngoài ra, đối với bệnh viện xã hội cộng thêm tiền thuốc cho bệnh nhân theo quy định.
2. Chi sự nghiệp y tế dự phòng:
a) Chi cho bộ máy: Chi lương và các khoản có tính chất lương theo chỉ tiêu biên chế được giao.
b) Định mức chi hoạt động thường xuyên: Xác định theo tuyến chuyên môn: Tuyến tỉnh: 13 triệu đồng/biên chế/năm. Tuyến huyện: 10,4 triệu đồng/biên chế/năm.
c) Ngoài định mức nêu trên bố trí chi hoạt động y tế dự phòng để phòng bệnh là: 4.000 triệu đồng phục vụ chống dịch bệnh thường xuyên công tác thông tin tuyền thông, hoạt động kiểm tra, giám sát, chỉ đạo tuyến...vv
3. Trạm y tế xã, phường, thị trấn (Trạm y tế xã):
a) Chi cho bộ máy: Chi lương và các khoản có tính chất lương theo chỉ tiêu biên chế được giao.
b) Định mức chi hoạt động thường xuyên: Định mức 30 triệu đồng/trạm/năm.
4. Kinh phí mua thẻ BHYT cho trẻ em từ 1 đến 6 tuổi; người nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ; cựu chiến binh; thanh niên xung phong; đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến và các đối tượng khác theo quy định. Tính theo số liệu điều tra hàng năm, mức chi theo quy định của Luật bảo hiểm.