vanban.org

Điều 18. Chi hoạt động — Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 11/2021/NQ-HĐND · 14/10/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/NQ-HĐND · 13/07/2018
Hà Nam Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 18/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tăc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách địa phương năm 2022 tỉnh Hà Nam · 11/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020 · 34/2016/NQ-HĐND
01/01/202211/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 18/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Chi hoạt động

1. Chi hoạt động quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể: Định mức chi 8,7 triệu đồng trên cán bộ (cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 và Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/5/2010 của UBND tỉnh Hà Nam).

Ngoài các quy định trên bổ sung nhiệm vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể tuyên truyền, tổ chức triển khai thực hiện cơ chế, chính sách…vv cho xã phường, thị trấn. Bổ sung hoạt động cho một xã, phường, thị trấn: Hoạt động của Đảng: 60 triệu đồng; hoạt động của Ủy ban nhân dân: 55 triệu đồng; hoạt động của Hội đồng nhân dân: 55 triệu đồng; hoạt động của 5 đoàn thể chính trị, trong đó hoạt động của Mặt trận tổ quốc 14 triệu đồng, hoạt động của 4 đoàn thể còn lại mỗi đoàn thể 9 triệu đồng; hỗ trợ hoạt động tiếp dân: 10 triệu đồng; Ban thanh tra nhân dân và ban giám sát cộng đồng: 5 triệu đồng; Hoạt động của Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố 5 triệu đồng trên thôn, tổ dân phố.

2. Chi sự nghiệp và chi an ninh quốc phòng

a) Chi an ninh: 1.820 đồng/người dân, (không bao gồm trang phục dân công an xã)

b) Chi quốc phòng: 3.835 đồng/người dân, (không bao gồm ngày công lao động nghĩa vụ, trang phục dân quân tự vệ)

c) Chi văn hoá thông tin: 1.820 đồng/người dân.

d) Chi sự nghiệp phát thanh, truyền thanh: 2.820 đồng/người dân.

đ) Chi sự nghiệp thể thao: 2.820 đồng/người dân.

  e) Chi  bảo đảm xã hội: 1.339 đồng/người dân.

g) Chi sự nghiệp giáo dục: 1.300 đồng/người dân.

h) Sự nghiệp kinh tế: 6.565 đồng/người dân.

Xã, phường, thị trấn loại I phân bổ theo định mức dân số nêu trên.

Xã, phường, thị trấn loại II phân bổ thêm 5% số chi tính theo định mức dân số nêu trên.

Xã, phường, thị trấn loại III phân bổ thêm 10% số chi tính theo định mức dân số nêu trên.

          Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, định mức phân bổ trên áp dụng cho năm 2017 và thực hiện đến khi có văn bản hướng dẫn và định mức kinh tế kỹ thuật của các Bộ, ngành trung ương và địa phương ban hành sẽ thực hiện theo cơ chế tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. Thực hiện giảm dần mức hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp phù hợp với lộ trình điều chỉnh giá, phí sự nghiệp công, dành nguồn lực chuyển sang hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng hưởng chế độ chính sách. Riêng lĩnh vực giáo dục - đào tạo; khoa học công nghệ, trong thời kỳ ổn định ngân sách, thực hiện theo định hướng và phân bổ của Trung ương.