vanban.org

Điều 4. Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 08/08/2026 Hiệu lực 18/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

1. Việc kiêm nhiệm chức danh

a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố.

b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

c) Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ dân phố.

d) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bố trí việc kiêm nhiệm chức danh bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn, 01 người kiêm nhiệm không quá 02 chức danh và bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của mỗi chức danh.

2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

a) Việc bố trí kiêm nhiệm chức danh theo quy định tại khoản 1 Điều này mà giảm được ít nhất 01 người so với số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố hoặc giảm được ít nhất 01 người so với số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh bằng 50% mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ quy định của chức danh kiêm nhiệm.

b) Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng một mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh cao nhất.