vanban.org

Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND Quy định về chức danh, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2026/NQ-HĐND · 27/02/2026
Điện Biên Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND Quy định về chức danh, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 23/2023/NQ-HĐND
18/08/202633/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 10/03/202604/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ 01/01/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 14/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 74/2017/NQ-HĐND V/v sửa đổi, bổ sung điểm a, Khoản 1 và Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 368/2015/NQ-HĐND ngày 08/7/2015 của HĐND tỉnh Điện Biên Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 74/2017/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 18/08/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/NQ-HĐND

Điện Biên, ngày 08 tháng 12 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Quy định về chức danh, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh

_______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 5363/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về chức danh, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh số 105/BC-PC ngày 03 tháng 12 năm 2023; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chức danh, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Đối tượng áp dụng

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; việc người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

Khoản 1 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 04/2026/NQ-HĐND, hiệu lực từ 10/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được bố trí không quá 05 chức danh gồm: Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chi hội trưởng Hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh.

Khoản 3 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 04/2026/NQ-HĐND, hiệu lực từ 10/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 3. Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

1. Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tính theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã (chưa bao gồm bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế).

- Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại I: Chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự được hưởng mức phụ cấp 1,65 lần so với mức lương cơ sở/người/tháng; các chức danh còn lại được hưởng mức phụ cấp 1,35 lần so với mức lương cơ sở/người/tháng.

- Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại II, III: Chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự được hưởng mức phụ cấp 1,6 lần so với mức lương cơ sở/người/tháng; các chức danh còn lại được hưởng mức phụ cấp 1,3 lần so với mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Chế độ chính sách khác

Đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ngoài mức phụ cấp hưởng theo chức danh quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ thêm nếu có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ như sau: Tốt nghiệp Đại học trở lên được hỗ trợ thêm 0,2 lần mức lương cơ sở/người/tháng; tốt nghiệp Cao đẳng được hỗ trợ thêm 0,15 lần mức lương cơ sở/người/tháng; tốt nghiệp Trung cấp được hỗ trợ thêm 0,1 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

2. Mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

a) Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

- Đối với 02 chức danh: Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp 1,35 lần so với mức lương cơ sở/người/tháng (đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh - trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới); hưởng mức phụ cấp 1,25 lần so với mức lương cơ sở/người/tháng (đối với những thôn, bản, tổ dân phố thuộc các xã, phường, thị trấn còn lại).

- Chức danh Trưởng Ban công tác Mặt trận được hưởng mức phụ cấp 1,15 lần so với mức lương cơ sở/người/tháng (đối với thôn, bản, đội có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh - trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới); hưởng mức phụ cấp 1,05 lần so với mức lương cơ sở/người/tháng (đối với những thôn, bản, tổ dân phố thuộc các xã, phường, thị trấn còn lại).

b) Chế độ chính sách khác

Đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, ngoài mức phụ cấp hưởng theo chức danh quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này, nếu có bằng tốt nghiệp trình độ Trung cấp trở lên thì được hỗ trợ thêm 0,1 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

3. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

a) Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố hưởng mức hỗ trợ bằng 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Các chức danh còn lại hưởng mức hỗ trợ bằng 0,2 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

4. Mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố mà giảm được ít nhất 01 người trong số lượng được cấp có thẩm quyền giao thì được hưởng mức kiêm nhiệm bằng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này.

Khoản 5 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 04/2026/NQ-HĐND, hiệu lực từ 10/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 4. Kinh phí thực hiện

Do ngân sách nhà nước đảm bảo theo Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thời điểm áp dụng chính sách: từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

2. Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, kỳ họp thứ mười ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lò Văn Phương

Mục lục Bấm để đi tới điều