vanban.org

Điều 3. Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 08/08/2026 Hiệu lực 18/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

1. Số lượng người tham gia hoạt động ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 06 người, trong đó:

a) Thôn có từ 150 đến dưới 700 hộ gia đình; tổ dân phố có từ 300 đến dưới 1.000 hộ gia đình: 01 Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố.

b) Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên: Không quá 02 Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố.

2. Chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm: Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phổ; Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chi hội trưởng Hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh.

3. Mức hỗ trợ đối với các chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:

a) Đối với chức danh Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thầm quyền, thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn: Mức hỗ trợ bằng 0,65 lần mức lương cơ sở/tháng/người.

b) Đối với chức danh Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã còn lại: Mức hỗ trợ bằng 0,55 lần mức lương cơ sở/tháng/người.

c) Các chức danh còn lại: Mức hỗ trợ bằng 0,3 lần mức lương cơ sở/tháng/người.