vanban.org

Điều 2. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 08/08/2026 Hiệu lực 18/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) như sau:

1. Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn:

a) Đối với 02 chức danh: Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp 2,2 lần mức lương cơ sở/tháng/người.

b) Chức danh Trưởng Ban Công tác Mặt trận được hưởng mức phụ cấp 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng/người.

2. Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã còn lại:

a) Đối với 02 chức danh: Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp 1,65 lần mức lương cơ sở/tháng/người.

b) Chức danh Trưởng Ban Công tác Mặt trận được hưởng mức phụ cấp 1,5 lần mức lương cơ sở/tháng/người.