vanban.org

Điều 6. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho cấp huyện, cấp xã — Nghị quyết 32/2016/NQ- HĐND

Bắc Giang Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 32/2016/NQ- HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 của các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang · 32/2016/NQ- HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 32/2016/NQ- HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho cấp huyện, cấp xã

1. Định mức phân bổ ngân sách chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể cấp huyện:

a) Định mức chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể được phân bổ như sau:

- Quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm biên chế thực tế có mặt, biên chế chưa tuyển dụng và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2010/NĐ-CP) với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.

- Định mức chi hoạt động thường xuyên:

                                                                     Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm

STT Nội dung Định mức phân bổ
1 Khối quản lý nhà nước  
1.1 Vùng đô thị, trung du 25
1.2 Vùng núi 27
1.3 Vùng cao 29
2 Khối Đảng, đoàn thể  
2.1 Vùng đô thị, trung du 30
2.2 Vùng núi 32,4
2.3 Vùng cao 34,8
3 Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2010/NĐ- CP 15

Định mức chi thường xuyên trên đã bao gồm:

- Kinh phí hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan (tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu);

- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hoạt động tiếp dân, một cửa, xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật;

- Các khoản chi mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản.

b) Ngoài định mức trên, các huyện, thành phố được hỗ trợ thêm một khoản kinh phí để chi cho các nội dung đặc thù của cấp huyện, thành phố (bao gồm cả chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện theo Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh, hoạt động của các huyện ủy, thành ủy, Ủy ban nhân dân cấp huyện):

- Vùng đô thị, trung du: 600 triệu đồng/huyện, thành phố/năm;

- Vùng núi: 660 triệu đồng/huyện/năm;

- Vùng cao: 720 triệu đồng/huyện/năm.

2. Định mức phân bổ ngân sách cấp xã:

a) Đối với cán bộ, công chức cấp xã:

- Quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm biên chế thực tế có mặt và biên chế chưa tuyển dụng) với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.

- Định mức chi hoạt động thường xuyên:

+ Vùng đô thị, trung du: 17 triệu đồng/biên chế/năm;

+ Vùng núi: 18 triệu đồng/biên chế/năm;

+ Vùng cao: 20 triệu đồng/biên chế/năm.

Định mức trên đã bao gồm:

+ Kinh phí hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan (tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu);

+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, giám sát đầu tư cộng đồng, chi hoạt động tiếp dân, hòa giải cơ sở, chi hoạt động công tác Đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 ngày 5 tháng 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc ban hành quy định chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở;

+ Các khoản chi mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản.

b) Ngoài định mức trên, các xã, phường, thị trấn được hỗ trợ thêm một khoản kinh phí để chi cho các nội dung đặc thù của cấp xã (bao gồm cả chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã theo Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh, hoạt động của đảng ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã): 50 triệu đồng/xã/năm.  

c) Đối với cán bộ hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố:

- Mức phụ cấp được thực hiện theo Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;

- Hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm xã hội cho cán bộ hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: NSNN đóng bằng 14% mức lương cơ sở. Số lượng cán bộ hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn tham gia đóng bảo hiểm xã hội thực hiện theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh uy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.

d) Mức khoán kinh phí hoạt động đối với ủy ban mặt trận Tổ quốc; các tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội ở cấp xã: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Chữ thập đỏ, Hội Người cao tuổi (bao gồm cả hỗ trợ hoạt động của Ban Công tác mặt trận; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội ở thôn, tổ dân phố): 66 triệu đồng/xã/năm. Trong đó:

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 12 triệu đồng/xã/năm;

- Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân: 10 triệu đồng/xã/tổ chức/năm;

- Hội Người Cao tuổi, Hội Chữ thập đỏ: 7 triệu đồng/xã/hội/năm;

Ngoài mức khoán trên, các tổ chức chính trị - xã hội (Ban Công tác mặt trận; chi hội Nông dân, chi hội Phụ nữ, chi hội Cựu chiến binh, Chi đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) ở thôn thuộc các xã đặc biệt khó khăn được bổ sung 2 triệu đồng/tổ chức/năm theo Thông tư số 49/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí hoạt động của Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội thuộc các xã đặc biệt khó khăn.

đ) Chế độ thù lao đối với trưởng ban công tác mặt trận và trưởng các đoàn thể ở thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

e) Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban thanh tra nhân dân: 2 triệu đồng/xã/năm.

3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ:

Hàng năm ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện thực hiện nhiệm vụ ứng dụng khoa học và công nghệ của cấp huyện.

4. Định mức chi sự nghiệp văn hoá, thông tin:

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số

Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Cấp hành chính

Vùng

Cấp huyện, thành phố

Cấp xã, phường, thị trấn

- Vùng đô thị, trung du 8.670 4.590
- Vùng núi 12.140 6.430
- Vùng cao 17.340 9.180

Thành phố Bắc Giang được tính tăng 100% so với định mức phân bổ vùng đô thị, trung du.

Điểm b Khoản 4 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 05/2018/NQ-HĐND, hiệu lực từ 31/07/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

5. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình:

a) Cấp huyện, thành phố:

- Phân bổ theo số lượng cơ sở truyền thanh, truyền hình:

+ Đài truyền thanh, truyền hình các huyện: Việt Yên, Hiệp Hoà, thành phố Bắc Giang: 880 triệu đồng/đài/năm;

+ Đài truyền thanh, truyền hình các huyện: Lạng Giang, Yên Dũng, Tân Yên: 1.144 triệu đồng/đài/năm;

+ Đài truyền thanh, truyền hình các huyện: Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động: 1.373 triệu đồng/đài/năm.

- Đối với các huyện miền núi – vùng cao có trạm phát lại phát thanh truyền hình được phân bổ: 330 triệu đồng/huyện.

b) Đài truyền thanh cấp xã, phường, thị trấn:

+ Các xã trung du: 50 triệu đồng/xã/năm;

+ Các xã miền núi: 60 triệu đồng/xã/năm;

+ Các xã vùng cao: 75 triệu đồng/xã/năm.

6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao:

Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Cấp hành chính

Vùng

Cấp huyện, thành phố

Cấp xã, phường, thị trấn

- Vùng đô thị, trung du 4.250 2.040
- Vùng núi 5.100 2.450
- Vùng cao 6.800 3.270

Thành phố Bắc Giang được tính tăng 100% so với định mức phân bổ vùng đô thị, trung du.

7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:

a) Định mức tính theo dân số:

                                                         Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Cấp hành chính

Vùng

Cấp huyện, thành phố

Cấp xã, phường, thị trấn

- Vùng đô thị, trung du 8.600 3.740
- Vùng núi 9.890 4.490
- Vùng cao 12.470 5.990

Định mức trên đã bao gồm: Kinh phí trợ cấp, cứu trợ đột xuất và kinh phí hỗ trợ mai táng phí cho các đối tượng Bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ.

b) Định mức chi phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

- Kinh phí thực hiện trợ cấp thường xuyên, kinh phí hỗ trợ BHYT cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

- Kinh phí thực hiện chế độ điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã nghỉ việc theo Quy định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ; Quy định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

- Kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

8. Định mức phân bổ chi quốc phòng:

a) Định mức chi hoạt động quân sự địa phương

- Cấp huyện, thành phố: 460 triệu đồng/huyện/năm;

- Cấp xã, phường, thị trấn: 32 triệu đồng/xã/năm.

Định mức trên bao gồm: Chi thường xuyên; chi giáo dục quốc phòng; chi xét nghiệm ma túy - HIV; chi hội thi, hội thao; chi công tác tuyển quân; chi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng; chi vật chất huấn luyện; chi khen thưởng, mua báo và các khoản chi khác.

b) Ngoài định mức trên, hàng năm ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thành phố kinh phí dự bị động viên, diễn tập theo kế hoạch của tỉnh; các xã bổ sung kinh phí huấn luyện dân quân, chi diễn tập và các khoản phụ cấp của cán bộ dân quân tự vệ; trang phục dân quân tự vệ.

  9. Định mức phân bổ chi an ninh:

                                                         Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Cấp hành chính

Vùng

Cấp huyện, thành phố

Cấp xã, phường, thị trấn

- Vùng đô thị, trung du 3.500 4.020
- Vùng núi 3.330 3.810
- Vùng cao 3.500 4.020

Thành phố Bắc Giang được tính tăng 50% so với định mức phân bổ vùng đô thị, trung du.

Ngoài số kinh phí phân bổ như trên, các xã, thị trấn bổ sung kinh phí chi trang phục theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã.

10. Mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:

a)  Mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế của các cấp ngân sách địa phương được tính bằng tỷ lệ (%) của 11 lĩnh vực chi (bao gồm: chi sự nghiệp giáo dục; chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề; chi sự nghiệp y tế; chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể; chi sự nghiệp văn hóa - thông tin; chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình; chi sự nghiệp thể dục - thể thao; chi đảm bảo xã hội; chi quốc phòng; chi an ninh; chi sự nghiệp khoa học - công nghệ) đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách ở trên. Cụ thể như sau:

- Ngân sách cấp huyện: Tỷ lệ 9%; ngân sách thành phố: tỷ lệ 15%;

- Ngân sách cấp xã, thị trấn thuộc huyện: Tỷ lệ 3%; ngân sách xã, phường thuộc thành phố Bắc Giang: Tỷ lệ 5%.

b) Đối với đô thị: Phân bổ thêm 46.500 triệu đồng/đô thị loại II/năm; 8.500 triệu đồng/đô thị loại IV/năm. Định mức trên đã bao gồm kinh phí quy hoạch.

11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường:

Trên cơ sở tổng dự toán chi sự nghiệp môi trường Trung ương phân bổ cho địa phương trong đó ngân sách cấp tỉnh 14%; ngân sách cấp huyện, thành phố 86%.

Chi sự nghiệp môi trường của ngân sách cấp huyện, thành phố được phân bổ theo các tiêu chí sau:

a) Dành 48% phân bổ theo dân số đô thị và mật độ dân số cụ thể:

- Đô thị loại II đến loại IV hệ số 2; vùng còn lại hệ số 1.

- Về hệ số theo mật độ dân số: trên 2.000 người/km2 hệ số 15; trên 1.000-2.000 người/km2 hệ số 6; trên 750-1000 người/km2 hệ số 2,5; trên 500-750 người/km2 hệ số 1,8; từ 500 người/km2 trở xuống hệ số 1.

b) Dành 40% phân bổ cho các yếu tố tác động môi trường của sản xuất công nghiệp theo giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn từng huyện, thành phố theo công thức:

Chi sự nghiệp môi trường (huyện A) = Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách cấp huyện x 40% x

Giá trị SXCN trên địa bàn huyện A

___________________________

Giá trị SXCN toàn tỉnh

(Trong đó giá trị sản xuất công nghiệp của huyện A và giá trị sản xuất công nghiệp của toàn tỉnh lấy theo số liệu thực hiện 2015).

c) Dành 5% phân bổ đảm bảo môi trường khu bảo tồn thiên nhiên theo công thức:                

Chi sự nghiệp môi trường (huyện A)

=

Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách cấp huyện

x 5%  x

Diện tích khu bảo tồn thiên nhiên của  huyện A  (ha)

_________________________________________

Tổng diện tích khu bảo tồn thiên nhiên toàn tỉnh (ha)

d) Dành 7% phân bổ cho yếu tố tác động từ rừng tự nhiên đảm bảo môi trường, thực hiện theo diện tích rừng tự nhiên trên địa bàn từng huyện theo công thức:

Chi sự nghiệp môi trường (huyện A)

=

Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách cấp huyện

x

7% x

Diện tích rừng tự nhiên của  huyện A (ha)

_________________________________

Tổng diện tích rừng tự nhiên toàn tỉnh (ha)

12. Mức phân bổ chi thường xuyên khác ngân sách các huyện, thành phố và ngân sách các xã, phường, thị trấn:

Các cấp ngân sách địa phương: Cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố và cấp xã, phường, thị trấn phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo mức phân bổ dự toán ngân sách.