vanban.org

Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các Sở, ban, ngành, các đơn vị dự toán cấp tỉnh — Nghị quyết 32/2016/NQ- HĐND

Bắc Giang Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 32/2016/NQ- HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 của các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang · 32/2016/NQ- HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 32/2016/NQ- HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các Sở, ban, ngành, các đơn vị dự toán cấp tỉnh

1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, khối Đảng và đoàn thể

a) Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế:

Quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm biên chế thực tế có mặt, biên chế chưa tuyển dụng và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2010/NĐ-CP) với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.

b) Chi hoạt động thường xuyên:

Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm

STT Nội dung Định mức phân bổ
1 Quản lý hành chính nhà nước (Sở, ngành cấp tỉnh)  
1.1 Trên 60 biên chế 25
1.2 Từ 41 đến 60 biên chế 27
1.3 Từ 21 đến 40 biên chế 29
1.4 Dưới 21 biên chế 31
2 Các đơn vị trực thuộc  
2.1 Trên 60 biên chế 19
2.2 Từ 41 đến 60 biên chế. 21
2.3 Từ 21 đến 40 biên chế 23
2.4 Dưới 21 biên chế 25
3

- Khối Đảng (không kể hợp đồng lao động theo NĐ số 68/2010/NĐ-CP): Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên Giáo Tỉnh ủy, Ban Dân Vận Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Đảng ủy Các cơ quan tỉnh, Đảng ủy Khối doanh nghiệp.

 - Khối đoàn thể cấp tỉnh (không kể hợp đồng lao động theo NĐ số 68/2010/NĐ-CP): Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Tỉnh đoàn thanh niên (không bao gồm nhà văn hóa thiếu nhi tỉnh)

Bằng 1,5 lần quản lý hành chính nhà nước
4 Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2010/NĐ- CP 17

c) Định mức phân bổ theo quy định tại điểm b khoản này đã bao gồm:

- Kinh phí hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan (tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu);

- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hoạt động tiếp dân, một cửa, xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật;

- Các khoản chi mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên trụ sở, tài sản;

- Các đơn vị thuộc khối đảng cấp tỉnh đã bao gồm kinh phí thực hiện một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của cơ quan Đảng và các cấp ủy theo Quy định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Văn phòng Trung ương Đảng (trừ tiền trang phục ngân sách tỉnh bố trí kinh phí mỗi nhiệm kỳ đại hội đảng bộ các cấp).

d) Định mức phân bổ theo quy định tại điểm b khoản này không bao gồm:

- Chi lương và các khoản có tính chất lương;

- Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung của các cơ quan bao gồm: kinh phí thuê trụ sở làm việc; chi tổ chức đại hội cấp tỉnh; chi hỗ trợ các quỹ theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, chi hoạt động của các ban chỉ đạo tỉnh, tổ công tác liên ngành, chi mua ô tô; sửa chữa lớn trụ sở, chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Chi đảm bảo hoạt động của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được đảm bảo kinh phí trên cơ sở định mức, chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của từng cơ quan.

e) Khuyến khích các cơ quan, đơn vị tinh giản biên chế, tiết kiệm chi tiêu để tăng thu nhập cho cán bộ, công chức và tăng chi cho các nhiệm vụ trọng tâm.

2. Mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ:

Phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo nguyên tắc: Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bố trí theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ và khả năng cân đối NSNN hàng năm, ưu tiên các nhiệm vụ chuyển tiếp, chỉ bố trí cho các nhiệm vụ mở mới sau khi phân bổ đủ các nhiệm vụ chuyển tiếp hoặc nhiệm vụ mới phải thật sự cấp bách. Không phân bổ kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phê duyệt không đúng thẩm quyền và không xác định được nguồn kinh phí đảm bảo.