Điều 5. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên áp dụng chung cho cấp tỉnh và cấp huyện
1. Chi sự nghiệp giáo dục
a) Định mức phân bổ theo tỷ lệ giữa tổng quỹ tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương và chi khác để đảm bảo các hoạt động thường xuyên. Cụ thể:
- Các khoản chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất tiền lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) theo lương cơ sở 1.210.000 đồng;
- Các khoản chi khác (ngoài tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản có tính chất lương) tính theo tỷ lệ % trên tổng mức lương ngạch, bậc, chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề giáo, phụ cấp ưu đãi nghề và các khoản có tính chất lương để đảm bảo chi hoạt động có tính chất thường xuyên cho công tác giảng dạy và học tập, các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên như sau:
+ Đối với cấp tiểu học: tỷ lệ chi tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề giáo, phụ cấp ưu đãi nghề và các khoản có tính chất lương tối đa 80% và chi cho hoạt động giảng dạy, học tập tối thiểu 20%.
+ Đối với cấp học mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông: tỷ lệ chi tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề giáo, phụ cấp ưu đãi nghề và các khoản có tính chất lương tối đa 82% và chi cho hoạt động giảng dạy, học tập tối thiểu 18%.
- Định mức trên đã bao gồm:
+ Kinh phí mua sắm trang thiết bị của giáo viên để phục vụ dạy và học;
+ Kinh phí hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng;
+ Kinh phí thực hiện chế độ đối với giáo viên quốc phòng theo Thông tư liên tịch số 53/2011/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BQP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Liên bộ Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Quốc phòng, Tài chính;
+ Kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên thể dục thể thao theo Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ;
+ Kinh phí hoạt động chi chung của ngành: cấp tỉnh phân bổ chi chung sự nghiệp giáo dục - đào tạo theo tỷ lệ tối đa 5% và cấp huyện, thành phố theo tỷ lệ tối đa 3% trên tổng số chi khác sự nghiệp giáo dục - đào tạo năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách của cấp mình.
- Định mức trên chưa bao gồm: Nguồn thu sự nghiệp, thu học phí, kinh phí cấp bù học phí được miễn giảm của các đối tượng.
- Đối với Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, Trung tâm ngoại ngữ tin học và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo được áp dụng định mức chi tương đương đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Các chỉ tiêu bổ sung: được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, số bổ sung của ngân sách Trung ương theo chế độ quy định, gồm:
- Chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa trẻ 3-5 tuổi theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 và Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ;
- Kinh phí hỗ trợ học sinh bán trú;
- Chính sách giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính;
- Hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;
- Hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề:
a) Định mức phân bổ theo học sinh, chỉ tiêu đào tạo được Ủy ban nhân dân tỉnh giao từ nguồn NSNN
Đơn vị tính: Triệu đồng/ học sinh/ năm
| STT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| I | Hệ dài hạn tập trung (theo chỉ tiêu đào tạo được Ủy ban nhân dân tỉnh giao) | |
| 1 | Cao đẳng sư phạm | 15,5 |
| 2 | Trung cấp sư phạm | 12 |
| 3 | Trung cấp y tế, trung cấp dược | 9,5 |
| 4 | Trung cấp văn hóa nghệ thuật | 12 |
| 5 | Trung cấp khác | 9 |
| 6 | Cao đẳng nghề | 12 |
| II | Đào tạo tại chức | Tự cân đối |
(10 tháng học/ người tính bằng 1 suất đào tạo)
- Định mức trên chưa bao gồm kinh phí hỗ trợ miễn, giảm học phí cho các đối tượng.
- Tiêu chí phân bổ:
+ Định mức phân bổ theo số lượng học sinh hàng năm theo chỉ tiêu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho từng hệ đào tạo, theo thời gian thực học trong năm.
+ Đối với số học sinh chuyển tiếp từ năm trước sang năm sau, căn cứ vào số học sinh thực tế có mặt và thời gian thực học trong năm để xác định mức kinh phí được phân bổ theo định mức.
+ Đối với số học sinh, sinh viên không thuộc chỉ tiêu đào tạo được Ủy ban nhân dân tỉnh giao: Thực hiện theo cơ chế cung ứng dịch vụ công, cơ sở đào tạo chủ động cân đối nguồn kinh phí từ nguồn thu đóng góp của học sinh, NSNN không đảm bảo kinh phí.
+ Học sinh bình quân (chỉ tiêu đào tạo bình quân) được Ủy ban nhân dân tỉnh giao từ nguồn NSNN, được xác định như sau:
| Học sinh bình quân | = | ( H/S có mặt ngày 01/01 năm KH). | + | (H/S tuyển mới trong năm KH) x (số tháng thực học trong năm KH)/12 tháng. | - | ( H/S ra trường trong năm KH) x (số tháng kể từ khi ra trường đến hết năm KH)/12 tháng. |
- Định mức trên được xây dựng theo mức thu học phí hiện hành, khi nhà nước điều chỉnh mức thu học phí thì mức hỗ trợ từ NSNN sẽ giảm tương ứng.
- Đối với các trường khi áp dụng định mức trên nhưng không tuyển đủ chỉ tiêu tuyển sinh được giao thì áp dụng định mức chi theo đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đào tạo nghề ngắn hạn thực hiện theo quy định hiện hành.
- Đào tạo lại thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính "Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ NSNN dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức".
b) Định mức phân bổ theo biên chế:
- Trường Chính trị tỉnh; trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố được áp dụng định mức chi theo biên chế tương đương với đơn vị quản lý hành chính nhà nước cấp tỉnh; cấp huyện.
- Trường Năng khiếu thể thao; trung tâm dạy nghề cấp tỉnh, cấp huyện được áp dụng định mức chi theo đơn vị sự nghiệp công lập.
- Khoán kinh phí hoạt động đào tạo bồi dưỡng của Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố:
+ Vùng đô thị, trung du, vùng núi: 675 triệu đồng/ trung tâm/năm;
+ Vùng cao: 720 triệu đồng/trung tâm/năm.
c) Đối với các đơn vị được giao tự chủ một phần về tài chính, định mức được áp dụng tương đương với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần kinh phí chi thường xuyên theo điểm b khoản 4 Điều này.
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế
a) Định mức phân bổ theo giường bệnh (đối với đơn vị khám, chữa bệnh)
Đơn vị: Triệu đồng/ giường bệnh/năm.
| STT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1 | Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa nhi hạng I | |
| 1.1. | Bệnh viện Đa khoa Bắc Giang | 71 |
| 1.2. | Bệnh viện Sản - Nhi | 71 |
| 2 | Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa hạng II | |
| 2.1. | Bệnh viện đa khoa Khu vực Lục Ngạn | 68 |
| 2.2 | Bệnh viện hạng 2 còn lại (Bệnh viện đa khoa các huyện: Lục Nam, Yên Dũng, Việt Yên, Hiệp Hòa, Tân Yên, Yên Thế) | 63 |
| 3 | Cơ sở khám chữa bệnh chuyên khoa hạng III | |
| 3.1. | Bệnh viện lao và phổi | 61 |
| 3.2. | Bệnh viện tâm thần | 66 |
| 3.3. | Bệnh viện y học cổ truyền | 60 |
| 3.4. | Bệnh viện điều dưỡng, phụ hồi chức năng | 48 |
| 4 | Cơ sở khám chữa bệnh đa khoa hạng III | |
| 4.1 | Bệnh viện đa khoa thành phố Bắc Giang | 61 |
| 4.2 | Bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang | 61 |
| 4.3 | Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Động | 90 |
b) Định mức phân bổ theo biên chế (đối với đơn vị thuộc hệ phòng bệnh và đơn vị sự nghiệp y tế khác):
Định mức chi được áp dụng tương đương với đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Trạm y tế xã:
Căn cứ vào biên chế được cấp có thẩm quyền giao tính các khoản chi lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) và các chế độ khác của cán bộ y tế xã trong định biên, ngoài ra mỗi trạm y tế xã được hưởng định mức chi thường xuyên 40 triệu đồng/xã /năm.
d) Cán bộ dân số xã: Căn cứ vào biên chế được cấp có thẩm quyền giao tính các khoản chi lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
đ) Nhân viên y tế thôn, bản, tổ dân phố:
- Nhân viên y tế thôn, bản thực hiện theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
- Nhân viên y tế tổ dân phố thực hiện theo Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao đối với trưởng ban công tác mặt trận, trưởng các đoàn thể ở thôn, tổ dân phố và nhân viên y tế tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.
e) Chế độ thù lao đối với cộng tác viên dân số ở thôn, tổ dân phố: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
f) Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, hộ cận nghèo, học sinh, sinh viên và các đối tượng tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, cựu thanh niên xung phong, cựu chiến binh:
- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được xác định trên số đối tượng do Tổng cục Thống kê công bố, mức đóng hàng tháng theo chế độ quy định.
- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo được xác định trên cơ sở số người nghèo năm 2016, kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người đang sinh sống tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, mức đóng hàng tháng theo chế độ quy định.
- Kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên được xác định trên cơ sở số đối tượng tham gia mua thẻ bảo hiểm y tế năm 2016, mức đóng hàng tháng được thực hiện theo chế độ quy định.
- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, cựu thanh niên xung phong theo Nghị định số 290/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; bảo hiểm y tế cho cựu chiến binh theo Nghị định số 150/2006/NĐ- CP; bảo hiểm y tế cho các đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc làm nhiệm vụ quốc tế theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg được xác định trên cơ sở số đối tượng tham gia mua thẻ bảo hiểm y tế năm 2016, mức đóng hàng tháng theo chế độ quy định.
g) Định mức phân bổ tại điểm a khoản này:
- Đã bao gồm: Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đặc thù ngành y tế theo Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và phụ cấp ưu đãi theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ; định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước theo Thông tư Liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của liên Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước và các chế độ liên quan, chi phòng dịch thường xuyên; các hoạt động nghiệp vụ; các chương trình y tế; kinh phí đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.
- Chưa bao gồm: giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
h) Căn cứ tiến độ khi nhà nước điều chỉnh giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, hoặc thực hiện cơ chế xã hội hóa, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên sẽ điều chỉnh và có quy định riêng theo nguyên tắc NSNN giảm cấp chi thường xuyên các cơ sở sự nghiệp y tế đối với các khoản chi đã được kết cấu vào giá dịch vụ và được áp dụng định mức theo Khoản 4 Điều này.
4. Định mức phân bổ dự toán các đơn vị sự nghiệp công lập:
Bao gồm các đơn vị sự nghiệp công lập văn hoá thông tin (gồm cả Báo Bắc Giang, Nhà Văn hóa thiếu nhi tỉnh), phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, y tế (gồm cả Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh), giáo dục, đào tạo, dạy nghề, sự nghiệp kinh tế, chi đảm bảo xã hội, sự nghiệp khác:
a) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư:
Thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đối với dịch vụ sự nghiệp công nằm trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí NSNN được cấp có thẩm quyền ban hành và theo giá do cơ quan có thẩm quyền quy định theo pháp luật về giá.
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần kinh phí chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí):
- Quỹ tiền lương: NSNN đảm bảo quỹ lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.
- Chi hoạt động: Đơn vị tự đảm bảo từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị.
c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp):
- Quỹ tiền lương theo số biên chế thực tế (không vượt tổng số biên chế được giao) với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.
- Chi hoạt động:
Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm
| STT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1 | Trên 40 biên chế | 19 |
| 2 | Từ 21 đến 40 biên chế | 20,5 |
| 3 | Dưới 21 biên chế | 22 |
d) Căn cứ vào tổng mức chi thường xuyên năm 2017 tính theo định mức phân bổ trên và tiến độ điều chỉnh giá, phí dịch vụ đúng theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ, việc phân bổ dự toán của đơn vị được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, yêu cầu tăng cường tính tự chủ, giảm dần mức hỗ trợ từ NSNN cho đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với lộ trình điều chỉnh giá, phí dịch vụ sự nghiệp công.
đ) Tiêu chí phân bổ thêm đối với lĩnh vực thể dục thể thao, đảm bảo xã hội:
- Phân bổ kinh phí tập huấn theo chế độ quy định đối với vận động viên theo số vận động viên đạt thành tích cao cấp quốc gia và vận động viên khuyết tật được tham gia các giải do Trung ương tổ chức.
- Phân bổ kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết: mức 500.000 đồng/đối tượng.
5. Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền công nhận là hội đặc thù:
Đối với các đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế hàng năm, định mức tính theo định mức đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên.
Riêng đối với các hội có tính chất đặc thù được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận, NSNN hỗ trợ kinh phí thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội theo Quyết định số 497/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.