vanban.org

Điều 9. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh — Nghị quyết 31/2016/NQ- HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2021/NQ-HĐND · 10/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 22/2021/NQ-HĐND · 10/08/2021
Bắc Giang Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 31/2016/NQ- HĐND Ban hành Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2020 · 31/2016/NQ- HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2016/NQ- HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh

Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%:

1. Thuế Giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hoá nhập khẩu) của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi hình thức sở hữu), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ sở kinh tế của cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể cấp tỉnh quản lý;

2. Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Luật thuế TNDN của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả doanh nghiệp đã chuyển đổi hình thức sở hữu), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ sở kinh tế của cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể cấp tỉnh;

3. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;

4. Thuế tài nguyên của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

5. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

6. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp nhà nước (kể cả các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

7. Thuế bảo vệ môi trường (không bao gồm thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu);

8. Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và doanh nghiệp nhà nước địa phương thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật;

9. Các khoản lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu (không bao gồm lệ phí trước bạ; lệ phí môn bài);

10. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính (không bao gồm thu phạt an toàn giao thông), phạt  khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh ra quyết định (không bao gồm các đội quản lý thị trường, các hạt kiểm lâm có trụ sở đóng trên địa bàn huyện) thực hiện xử phạt;

11. Tiền thu từ tịch thu theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh ra quyết định (không bao gồm các đội quản lý thị trường, các hạt kiểm lâm có trụ sở đóng trên địa bàn huyện) thực hiện tịch thu;

12. Thu từ các hoạt động xổ số kiến thiết;

13.  Thu cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép do Trung ương cấp (phần địa phương được hưởng 30%);

14. Thu từ tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa phần ngân sách cấp tỉnh được hưởng;

15. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý;

16. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

17. Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

18. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh;

19. Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách cấp tỉnh;

20. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;

21. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.