vanban.org

Điều 16. Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương — Nghị quyết 31/2016/NQ- HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2021/NQ-HĐND · 10/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 22/2021/NQ-HĐND · 10/08/2021
Bắc Giang Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 31/2016/NQ- HĐND Ban hành Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2020 · 31/2016/NQ- HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2016/NQ- HĐND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương

1. Thuế GTGT, thuế TNDN của các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, HTX sản xuất kinh doanh dịch vụ

a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%;

b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 100%;

c) Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 0%.

2. Thuế GTGT từ các cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ:

a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%;

b) Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường: 90%; thu trên địa bàn xã: 10%

- Ngân sách cấp phường: 10%;

- Ngân sách cấp xã: 90%.

c) Ngân sách các huyện còn lại: Thu trên địa bàn thị trấn: 30%; thu trên địa bàn các xã: 10%.

- Ngân sách thị trấn: 70%;

- Ngân sách cấp xã: 90%.

3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%

b) Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường: 30%; thu trên địa bàn xã: 10%

- Ngân sách cấp phường: 70%;

- Ngân sách cấp xã: 90%.

c) Ngân sách các huyện còn lại:

- Ngân sách cấp huyện: 10%;

- Ngân sách cấp xã, thị trấn: 90%.

4. Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà đất)

a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%;

b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 100%;

c) Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 0%.

Sửa đổi bởi 09/2019/NQ- HĐND · hiệu lực 01/01/2020

b) Thu trên địa bàn các huyện còn lại:

 Ngân sách cấp huyện (bao gồm các khoản chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ người có đất bị thu hồi; đầu tư cơ sở hạ tầng): Thu trên địa bàn thị trấn 90%; thu trên địa bàn các xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới 65%; thu trên địa bàn các xã đã được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 85%.

Ngân sách xã, thị trấn: Thu trên địa bàn thị trấn: 10%; thu trên địa bàn các xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới 35%; thu trên địa bàn các xã đã được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 15%.

Hàng năm, Hội đồng nhân dân cấp huyện căn cứ số thu tiền sử dụng đất được hưởng tiến hành phân bổ cho các nhiệm vụ đầu tư phát triển kinh tế - xã hội địa phương và hỗ trợ các xã để thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó ưu tiên phân bổ nguồn lực cho các xã đăng ký đạt chuẩn trong năm, các xã đạt chuẩn nông thôn mới còn nợ đọng xây dựng cơ bản và các xã khó khăn về nguồn thu trên

Bổ sung bởi 09/2019/NQ- HĐND · hiệu lực 01/01/2020

5a. Số thu tiền sử dụng đất tại các dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn mới trên địa bàn huyện Lục Ngạn do huyện làm chủ đầu tư, được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng giao thông quan trọng; số thu tiền sử dụng đất tại các dự án khu đô thị, khu dân cư trên địa bàn các huyện, thành phố do cấp huyện, thành phố làm chủ đầu tư để tạo nguồn thực hiện các dự án chuyển từ hình thức BT sang hình thức đầu tư công (có phụ lục kèm theo), sau khi trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ người có đất bị thu hồi, đầu tư cơ sở hạ tầng, số còn lại được coi là 100%, điều tiết như sau:

Ngân sách cấp huyện, thành phố (bao gồm 10% để thực hiện đo đạc bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất): Thu trên địa bàn thị trấn 90%; thu trên địa bàn các xã 85%; thu trên địa bàn phường: 100%.

Ngân sách xã, thị trấn, phường: Thu trên địa bàn thị trấn 10%; thu trên địa bàn các xã 15%; thu trên địa bàn phường 0%

6. Lệ phí môn bài:

a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%;

b) Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường: 50%; thu trên địa bàn xã: 10%

- Ngân sách cấp phường: 50%;

- Ngân sách cấp xã: 90%.

c) Ngân sách các huyện còn lại:

- Ngân sách cấp huyện: 0%;

- Ngân sách cấp xã, thị trấn: 100%.

7. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản

a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%;

b) Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường: 70%; Thu trên địa bàn xã: 30%

- Ngân sách cấp phường: 30%;

- Ngân sách cấp xã: 70%.

c) Các huyện còn lại:

- Ngân sách cấp huyện: 0%;

- Ngân sách cấp xã, thị trấn: 100%.

8. Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hợp tác xã và các hộ điều tiết các cấp ngân sách như sau:

a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%;

b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 100%;

c) Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 0%.

9. Lệ phí trước bạ nhà đất

a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%

b) Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường: 70%; thu trên địa bàn xã: 30%

- Ngân sách cấp phường: 30%;

- Ngân sách cấp xã: 70%.

c) Các huyện còn lại:

- Ngân sách cấp huyện: 0%;

- Ngân sách cấp xã, thị trấn: 100%.

10. Thu cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép do UBND tỉnh cấp

a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%;

b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 60%;

c) Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 40%.

11. Thuế thu nhập cá nhân từ các cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

a) Ngân sách cấp tỉnh: 70%;

b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 30%;

c) Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 0%.