vanban.org

Điều 13. Nguồn thu ngân sách cấp xã — Nghị quyết 31/2016/NQ- HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2021/NQ-HĐND · 10/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 22/2021/NQ-HĐND · 10/08/2021
Bắc Giang Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 31/2016/NQ- HĐND Ban hành Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2020 · 31/2016/NQ- HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2016/NQ- HĐND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Nguồn thu ngân sách cấp xã

Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%:

1. Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cấp xã thực hiện;

2. Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân gồm: Các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác;

3. Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác;

4. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã theo quy định của pháp luật;

5. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;

6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;

7. Thu từ bán tài sản nhà nước thuộc cấp xã quản lý;

8. Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật;

9. Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách cấp xã;

10. Thu kết dư ngân sách năm trước;

11. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.