vanban.org

Điều 11. Nguồn thu ngân sách cấp huyện — Nghị quyết 31/2016/NQ- HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2021/NQ-HĐND · 10/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 22/2021/NQ-HĐND · 10/08/2021
Bắc Giang Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 31/2016/NQ- HĐND Ban hành Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2020 · 31/2016/NQ- HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2016/NQ- HĐND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nguồn thu ngân sách cấp huyện

Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%:

1. Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện và doanh nghiệp ngoài quốc doanh thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật;

2. Các khoản lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện thu (không bao gồm lệ phí trước bạ; lệ phí môn bài);

3. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính (không bao gồm thu phạt an toàn giao thông), phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp huyện và các đội quản lý thị trường, các hạt kiểm lâm có trụ sở đóng tại huyện ra quyết định thực hiện xử phạt;

4. Tiền thu từ tịch thu theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp huyện và các đội quản lý thị trường, các hạt kiểm lâm có trụ sở đóng tại huyện ra quyết định thực hiện tịch thu;

5. Thu từ tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa phần ngân sách cấp huyện được hưởng;

6. Thu từ bán tài sản nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện quản lý;

7. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;

8. Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách cấp huyện;

9. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện;

10. Thuế sử dụng đất nông nghiệp (không bao gồm thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình);

11. Thuế tài nguyên từ các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, hợp tác xã (HTX) và các hộ sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện;

12. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp huyện, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp huyện tại các cơ sở kinh tế;

13. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, HTX và các hộ sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện;

14. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

15. Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách cấp huyện;

16. Thu kết dư ngân sách cấp huyện;

17. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh.