vanban.org

Điều 6. Tiêu chí, định mức phân bổ dụ toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các xã, phường, thị trân — Nghị quyết 301/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hưng Yên Ban hành 08/12/2022 Hiệu lực 18/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 301/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025 · 301/2022/NQ-HĐND
01/07/2025683/2025/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 18/12/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 153/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2022 · 153/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 75/2016/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 75/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 301/2022/NQ-HĐND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chí, định mức phân bổ dụ toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các xã, phường, thị trân

1. Chì con người: ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi tien lương va các khoản phụ cấp? các khoản đóng góp của cán bộ công chức và người hoạt đong không chuyên trách được phân bổ theo biên che được giao theo Nghị định so 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đôi, bôJỉung
một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ờ cấp xà, ở thôn, tố dân phố và số người có mặt tại thời diêm làm dự toán; phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo quy định của Chính phủ.

STTXã, phường, thị trấnTiêu chí phân bôĐịnh mức phân bô
1Loại ITriệu dồng/xã/năm1.500
2Loại IITriệu đồng/xã/năm1.450
3Loại IIITriệu đồng/xã/năm1.400
STTTiêu chíĐơn vịĐịnh mức phân bô
1Dân sổĐồng/người dân/năm13.000

Định mức trên đã bao gồm: kinh phí hoạt động của Ban Vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa xã, cụm dân cư; hoạt động chi bộ, đoàn thê thôn; chi hồ trợ thanh tra nhân dân; công tác viên dân số, trẻ em; đội tỉnh nguyện xã hội; giáo dục cộng đồng; hoạt động tiếp công dân; xây dựng, rà soát, phổ biên giáo dục pháp luật; hoạt động hội người cao tuổi, hội khuyến học; công tác Đảng; đảm bảo chi tối thiểu cho một số lĩnh vực: sự nghiệp môi trường 35 triệu đồng/năm, hoạt động hè 15 triệu đồng/nãm.

c) Tiêu chí bô sung: chi an ninh 60 triệu đồng/xã/năm; chi quốc phòng 60 triệu đồng/xã/nãm; hỗ trợ các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã 60 triệu đồng/xã/năm; kinh phí chi bộ phận một cửa theo quy định.

  1. Khen thường: định mức 20 triệu đồng/xã/năm.
  2. Dự phòng: định mức tính bằng 2% tổng chi.