Điều 6. Tiêu chí, định mức phân bổ dụ toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các xã, phường, thị trân
1. Chì con người: ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi tien lương va các khoản phụ cấp? các khoản đóng góp của cán bộ công chức và người hoạt đong không chuyên trách được phân bổ theo biên che được giao theo Nghị định so 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đôi, bôJỉung
một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ờ cấp xà, ở thôn, tố dân phố và số người có mặt tại thời diêm làm dự toán; phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo quy định của Chính phủ.
| STT | Xã, phường, thị trấn | Tiêu chí phân bô | Định mức phân bô |
| 1 | Loại I | Triệu dồng/xã/năm | 1.500 |
| 2 | Loại II | Triệu đồng/xã/năm | 1.450 |
| 3 | Loại III | Triệu đồng/xã/năm | 1.400 |
| STT | Tiêu chí | Đơn vị | Định mức phân bô |
| 1 | Dân sổ | Đồng/người dân/năm | 13.000 |
Định mức trên đã bao gồm: kinh phí hoạt động của Ban Vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa xã, cụm dân cư; hoạt động chi bộ, đoàn thê thôn; chi hồ trợ thanh tra nhân dân; công tác viên dân số, trẻ em; đội tỉnh nguyện xã hội; giáo dục cộng đồng; hoạt động tiếp công dân; xây dựng, rà soát, phổ biên giáo dục pháp luật; hoạt động hội người cao tuổi, hội khuyến học; công tác Đảng; đảm bảo chi tối thiểu cho một số lĩnh vực: sự nghiệp môi trường 35 triệu đồng/năm, hoạt động hè 15 triệu đồng/nãm.
c) Tiêu chí bô sung: chi an ninh 60 triệu đồng/xã/năm; chi quốc phòng 60 triệu đồng/xã/nãm; hỗ trợ các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã 60 triệu đồng/xã/năm; kinh phí chi bộ phận một cửa theo quy định.
- Khen thường: định mức 20 triệu đồng/xã/năm.
- Dự phòng: định mức tính bằng 2% tổng chi.