vanban.org

Điều 3. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi quản lý Nhà nước, Đảng, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể — Nghị quyết 301/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hưng Yên Ban hành 08/12/2022 Hiệu lực 18/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 301/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025 · 301/2022/NQ-HĐND
01/07/2025683/2025/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 18/12/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 153/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2022 · 153/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 75/2016/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 75/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 301/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi quản lý Nhà nước, Đảng, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể

  1. Chi con người

Ngân sách đảm bảo chi lương và các khoản có tính chất lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao; các khoản chi con người theo hợp đông đôi với người làm việc theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chê độ hợp đông một sô loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền giao.

  1. Chi hoạt động quản lý hành chính
  1. về tiêu chí: căn cứ vào biên chế được cấp có thẩm quyền giao có phân bậc từng nhóm biên chế.
  2. Định mức phân bổ tính theo biên chế, đã bao gồm:
  • Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tông kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư vãn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; chi ứng dụng công nghệ thông tin; vận hành trụ sở cơ quan; chi hồ trợ hoạt động cho công tác đảng, đoàn thê trong cơ quan;
  • Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi xây dụng, tập huân, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát; kinh phí thường xuyên ban tiếp dân; kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách hành chính, kinh phí tiếp dân xử lý đơn thư, chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ; xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
  • Kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản phục vụ công tác chuyên môn và bảo dường, bảo trì các công trình cơ sờ hạ tầng; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định.
  1. Các khoán chi đặc thù ngoài định mức
  • Các khoản chi hoạt động đặc thù của cơ quan đảng,ủy ban Mặt trận Tổ quôc Việt Nam tinh, đoàn thê, các sở, ban, ngành: kinh phí đối ứng các dự án, thuê trụ sớ, tô chức đại hội, hoạt động của các Ban chỉ đạo, Tổ công tác liên ngành; chi mua săm tài sản cô định, mua sắm trang thiết bị cho biên chế mới;
  • Sửa chữa lớn trụ sở và các công trình phụ trợ (không quá 2.000 triệu đồng/trụ sở/năm);
  • Các khoản chi đặc thủ mang tính chất riêng biệt của từng đơn vị;
  • Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác: căn cứ vào kha năng cân đổi của ngân sách địa phương và sự cần thiết, cấp bách của nhiệm vụ chi, cơ quan có thấm quyền xem xét, bố trí phù hợp.
  1. Đối với các tồ chức chính trị xà hội nghề nghiệp, tổ chức xà hội, tổ chức xã hội nghê nghiệp (thực hiện theo Nghị định sổ 45/2010/NĐ-CP ngày 2ỉ tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội)-, các hội có tính chất đặc thù được cấp kinh phí hoạt động theo số biên chế được giao; bảo đàm kinh phí đế thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao và hỗ trơ cơ sớ vật chất, phương tiện hoạt động; được khuyển khích, tạo điều kiện tham gia thực hiện một số hoạt động quản ỉý nhà nước, các dịch vụ công; thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội; thực hiện các chương trình, đề tài, dự án.
  1. Vê định mức cụ thê

a) Định mức phân bô chi của các cơ quan quản lý nhà nước, Cơ quan Đảng, Úy ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn thể theo từng bậc biên chế như sau:

STTBậc biên chếĐịnh múc phân bổ (Triệu đõng/bỉên chê/năm)
ICo' quan quản lý nhà nưó‘c, Uy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tính, Đoàn thể
1Từ biên chế 51 trở lên37
2Từ biên chế thứ 36 đến 5038
3Từ biên chế thứ 16 đến 3539
4Từ biên chế thứ 1 đến 1540
ỈICo quan Đảng42

b) Các tô chức chính trị xà hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghê nghiệp đặc thù được giao theo sô lượng người làm việc, mức hỗ trợ tối đa băng 80% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.

  1. Đối với họp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP định mức chi hoạt động bàng 50% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.
  2. Đôi với Vãn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biếu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tinh, Văn phòng ủy ban nhân dân tình, ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, ngoài định mức phân bổ nêu trên có tính toán bổ sung thêm các nhiệm vụ chi đặc thù cụ thê của từng đơn vị.