Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bô dự toán chi cho các đon vị sự nghiệp công lập
- Ngân sách hồ trợ chi thường xuyên các đơn vị công lập theo cơ chế tự chủ tại Nghị định sổ 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phũ quy định cơ che tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư: thực hiện cơ chế nhà nước đặt hàng, hoặc giao nhiệm vụ đối với dịch vụ sự nghiệp công nàm trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền ban hành và theo giá do cơ quan có thấm quyền quy định theo pháp luật.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá phí, chưa tính đủ chi phí): thực hiện cơ chế nhà nước đật hàng, hoặc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được câp có thâm quyền ban hành và theo giá, phí do cơ quan có thâm quyên quy định chưa tính đủ chi phí. Ngân sách nhà nước hô trợ phân chi phí chưa kêt câu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình quy định.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập còn lại do ngân sách nhà nước đảm bảo chủ yếu chi thường xuyên (không có nguôn thu hoặc nguôn thu tháp): ngân sách nhà nước hồ trợ kinh phí chi thường xuyên ôn định trong thời kỳ ôn định ngân sách mới và được điêu chỉnh khi nhà nước thay đôi nhiệm vụ, cơ chê chính sách quy định.
- Tiêu chí xác định định mức: theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền giao có phân bậc theo quy mô biên chê.
- Định mức chi thường xuyên sự nghiệp cụ thể như sau: ngân sách đảm bảo quỹ lương, phụ cấp, các khoản đóng góp của những người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hô trợ chi hoạt động tôi đa băng 80% so với định mức quản lý nhà nước tương đương (kinh phí hồ trợ chi hoạt động bao gồm: các khoản chi phục vụ hoạt động, nghiệp vụ mang tính chât thường xuyên bộ mảy của các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, vật tư, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu, vệ sinh môi trường, sách, báo, tạp chí, tài liệu phục vụ công tác chuyên môn, hội nghị tổng kết, sơ kểt, điện thoại, Internet, cước bưu chính, công tác phí, làm thêm giờ, bảo hiểm xe ô tô phục vụ công tác, chi đào tạo bồi dường cán bộ, tiếp khách, mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên).
- Sự nghiệp giáo dục
- Đối với các đơn vị thuộc sự nghiệp giáo dục tỉnh quản lý (các trường Trung học phổ thông, trường Chuyên Hung Yên, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh) ngoài quỳ lương theo số lượng người làm việc hưởng lương tìr ngân sách nhà nước, phân bô theo định mức 26 triệu đồng/người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đồng thời đảm bảo tỷ lệ 81 % chi con người từ ngân sách nhà nước/19% chi hoạt động thường xuyên.
- Tỷ lệ trên áp dụng đối với năm 2023. Các năm tiếp theo trong giai đoạn, kinh phí chi hoạt động của các đơn vị thuộc sự nghiệp giáo dục giừ nguyên như năm 2023 và chỉ được điều chỉnh tăng/giảm theo số người làm việc hường lương từ ngân sách nhà nước được giao tăng/giàm hằng năm.
- Các khoản chi đặc thù ngoài định mức: kinh phí thực hiện chính sách miên, giảm học phí; hồ trợ chi phí học tập, học bổng và phương tiện học tập cho học sinh khuyet tạt; ho trợ chinh sách đôi với sinh viên sư phạm theo quy định.
- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
Chi con người dược ngân sách nhà nước đảm háo ỉươnể và các khoản có tính chát lương theo sô lượng người làm việc hường lương từ ngân sách nhà nước được cập thâm quyền giao; hồ trợ chi hoạt động chuyên môn, quản ly theo
V?LCáC sự nghiệp côn,ẽ íp còn được giao quyên tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại điểm đ, khoản 3 Điều nav. -
- Sự nghiệp y tế, dân số và gia đinh
- Định mức chi khối chữa bệnh
+ Ngân sách nhà nước cấp phần chênh lệch tiền lương ngạch bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ do Nhà nước quy định do chưa bảo đàm được từ nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chừa bệnh (trong đó đối với nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chừa bệnh bảo hiểm y tế tính theo số thu được Bảo hiểm xã hội quyêt toán) (nêu có).
+ Định mức hồ trợ thêm chi phí của bộ phận gián tiếp, các chi phí hợp pháp khác đê vận hành, bảo đảm hoạt động binh thường của khối khám chữa bệnh ngành y tế là: 16 triệu đồng/giường bệnh/năm.
Hằng năm, thực hiện lộ trình giá dịch vụ khám chữa bệnh, phấn đấu tăng khá năng thu của các đơn vị sự nghiệp công lập ngành y tế để giảm dần mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
- Định mức chi khối phòng bệnh
+ Đối với tuyến tỉnh: ngân sách đảm bảo lương và các khoản có tính chất lương, chi hoạt động phân bổ theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được câp thấm quyền giao, định mức chi hoạt động tối đa bàng 80% định mức khôi quản lý nhà nước tương đương; ngoài ra được tính thêm các nhiệm vụ đặc thù.
+ Đối với tuyến huyện, thị xã, thành phố: phân bổ theo dân sổ, định mức 30.000 đồng/người/năm.
- Đoi với chi cho cán bộ y tế cấp xã: theo thực tế chi trả cho con người (bao gôm cả các khoản phải nộp theo quỵ định). Chi hoạt động thường xuyên tính theo định mức: 50 triệu đồng/trạm y tế/năm.
- Kinh phí mua bảo hiềm y tế cho các đối tượng theo quy định, kinh phí hồ trợ đóng Bảo hiềm xã hội tự nguyện.
| STT | Loại đường | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1 | Đường bộ | Triệu đồng/km/năm | 74 |
| 2 | Đường ủy thác | Triệu đồng/km/năm | 65 |
| 3 | Đường sông | Triệu đồng/km/năm | 44 |
- Cầu đường bộ (Chiều dài 25m <400m): 2.850.000 đồng/m/năm.
(Cức nám tiếp theo được tính tăng thêm một phần trên cơ sở tỳ lệ tăng lương cơ sớ)
- Đối với các dự án sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ, đường sông thực hiện theo dự toán và khả năng ngân sách được cấp có thẩm quyên phê duyệt. ,
đ) Ngân sách hồ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại sau khi cân đôi nguồn thu sự nghiệp, mức hỗ trợ chi hoạt động như sau:
- Đơn vị sự nghiệp công có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên dưới 10%: do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động theo số lượng người làm việc hường lương từ ngân sách nhà nước. Mức hồ trợ tối đa bàng 80% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.
- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% đến dưới 30%: mức hồ trợ từ ngân sách nhà nước theo so lượng người làm việc hường lương từ ngân sách nhà nước tối đa bằng 70% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.
- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 30% đến dưới 70%: mức hồ trợ từ ngân sách nhà nước theo sô lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa bằng 60% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.
- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ từ 70% đến dưới 100%: mức hồ trợ từ ngân sách nhà nước theo sô lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa bằng 30% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.
- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị từ 100% trở lên: ngân sách nhà nước không hô trợ (trừ kinh phí đôi với các nhiệm vụ do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu theo quy định).
Ngoài định mức trên, đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động đặc thù được ngân sách hồ trợ thêm một phần kinh phí đảm bảo nhiệm vụ. Khuyến khích đơn vị tăng dần mức độ tự chủ, giảm dần chi hồ trợ từ ngân sách nhà nước.