vanban.org

Điều 1. Quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau: — Nghị quyết 30/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2026/NQ-HĐND · 27/05/2026
Hà Giang Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 20/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND Quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 30/2023/NQ-HĐND
08/06/202618/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 20/12/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 71/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 71/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 22/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 190/2015/NQ-HĐND quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 190/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 30/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:

1. Mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được khoáng sản).

(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)

2. Đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.