vanban.org

Nghị quyết số 190/2015/NQ-HĐND quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2016 Thay thế: 22/2016/NQ-HĐND · 21/07/2016
Hà Giang Ban hành 07/07/2015 Hiệu lực 17/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND Quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 30/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 71/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 71/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 22/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 190/2015/NQ-HĐND quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 190/2015/NQ-HĐND
01/08/201622/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 17/07/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/08/2016 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản  trên địa bàn tỉnh Hà Giang

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Sau khi xem xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 25/6/2015 của UBND tỉnh Hà Giang về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang và Báo cáo thẩm tra số 142/BC-KTNS ngày 05/7/2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách, HĐND tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh đã thảo luận và nhất trí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

2. Mức thu: Tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3.  Đơn vị thu: Cục Thuế tỉnh; Chi cục Thuế các huyện, thành phố.

4. Quản lý và sử dụng tiền phí:

a) Quản lý phí:

- Số tiền phí thu được ngân sách cấp huyện hưởng 60%; ngân sách tỉnh hưởng 40%.

- Số tiền phí ngân sách tỉnh được hưởng phân chia như sau:

+ 50% để đầu tư cho dự án bảo vệ môi trường nơi có hoạt động khai thác khoáng sản (Dự án do tỉnh làm chủ đầu tư).

+  50% bổ sung vốn cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh. 

b) Sử dụng phí: Hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1, Điều 5 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2015 và thay thế một số nội dung có liên quan tại các Nghị quyết do HĐND tỉnh ban hành gồm:

1. Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí, lệ phí về khai thác, sử dụng tài nguyên nước; lệ phí trước bạ xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

2. Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi Phụ lục quy định tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 của HĐND tỉnh Hà Giang.

3. Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND; Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND; Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND và bãi bỏ một phần Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Giang.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Khoá XVI - Kỳ họp thứ 15 thông qua./.

Phụ lục

Mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

trên địa bàn tỉnh Hà Giang

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số:190/2015 /NQ-HĐND, ngày 07 tháng

7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang)

STT LOẠI KHOÁNG SẢN Đơn vị tính Mức thu (đồng)
I  Khoáng sản không kim loại    
1  Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) m3 60.000
2  Đá block m3 70.000
3 Quặng đá quý: Ô-pan (opan) quý màu đen; Rô-đô-lít (rodolite): Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Phen-sờ-phát (fenspat)  Tấn 70.000
4  Sỏi, cuội, sạn m3 5.000
5  Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 2.000
6  Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...) m3 2.500
7  Cát vàng m3 4.000
8  Cát đen     m3 5.000
9  Cát làm thủy tinh m3 5.000
10  Các loại cát khác m3 3.000
11  Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 2.000
12  Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 1.500
13  Đất làm thạch cao; nước khoáng thiên nhiên m3 2.000
14  Đất làm cao lanh m3 5.000
15 Các loại đất khác m3 2.000
16 Gờ-ra-nit (granite); Sét chịu lửa: Đô-lô-mít (dolomite), Quắc-zít (quartzite); Mi-ca (mica), Thạch anh kỹ thuật; Pi-rit (pirite); Phốt-pho-rít (phosphorite)  Tấn 30.000
STT LOẠI KHOÁNG SẢN Đơn vị tính Mức thu (đồng)
17 A-pa-tít (apatit), Séc-păng-tin (secpentin)  Tấn 4.000
18 Than nâu; than mỡ, than khác  Tấn 8.000
19 Khoáng sản không kim loại khác  Tấn 30.000
II  Quặng khoáng sản kim loại    
1  Quặng sắt Tấn 40.000
2  Quặng măng-gan  Tấn 40.000
3  Quặng vàng  Tấn 250.000
4  Quặng đất hiếm  Tấn 50.000
5  Quặng bạc, quặng thiếc  Tấn 200.000
6  Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), ăngtimon (antimoan)  Tấn 50.000
7  Quặng chì, quặng kẽm,  Tấn 250.000
8  Quặng nhôm, quặng bô-xít (bouxite)  Tấn 40.000
9  Quặng đồng, quặng ni-ken (niken)  Tấn 50.000
10  Quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie)  Tấn 250.000
11  Quặng khoáng sản kim loại khác  Tấn 30.000
III  Khai thác khoáng sản tận thu Mức thu phí bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng
Mục lục Bấm để đi tới điều