vanban.org

Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 27/05/2026 Hiệu lực 08/06/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 08/06/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2026/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 27 tháng 5 năm 2026

NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 81/BC-KTNS ngày 24 tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định cụ thể mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định cụ thể mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (trừ các trường hợp được miễn phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP).

b) Tổ chức thu phí: Thuế tỉnh Tuyên Quang và các cơ quan thuế trực thuộc.

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Đơn vị tính, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

1. Đơn vị tính, mức thu:

STTLoại khoáng sảnĐơn vị tính (tấn/m³ khoáng sản nguyên khai)Mức thu (đồng)
IQuặng khoáng sản kim loại
1Quặng sắttấn60.000
2Quặng măng-gan (mangan)tấn50.000
3Quặng vàngtấn270.000
4Quặng bạc, quặng thiếctấn270.000
5Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon)tấn50.000
6Quặng chì, quặng kẽmtấn270.000
7Quặng bô-xít (bauxit)tấn30.000
8Quặng khoáng sản kim loại kháctấn30.000
IIKhoáng sản không kim loại
1Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trìnhm³2.000
2Đá, sỏi
2.1Sỏim³9.000
2.2Đá
2.2.1Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ)m³90.000
2.2.2Đá làm vật liệu xây dựng thông thườngm³7.500
3Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit)m³6.750
STTLoại khoáng sảnĐơn vị tính (tấn/m³ khoáng sản nguyên khai)Mức thu (đồng)
4Đá hoa trắng (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này)
4.1Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệm³70.000
4.2 5Đá hoa trắng làm bột carbonat Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này)m³ m³7.500 70.000
6Cát vàngm³7.500
7Các loại cát khácm³6.000
8Đất sét, đất làm gạch, ngóim³3.000
9Đôlômít (dolomit), quắc-zít (quartzit)m³45.000
10Cao lanhtấn5.800
11Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuậttấn30.000
12Than gồm: - Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò - Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên - Than nâu, than mỡ - Than kháctấn10.000
13Cuội, sạnm³9.000
14Đất làm thạch caom³3.000
15Các loại đất khácm³2.000
16Phen - sờ - phát (felspat)tấn4.600
17Nước khoáng thiên nhiênm³3.000
18Các khoáng sản không kim loại kháctấn30.000
2. Các loại khoáng sản chưa được quy định tại khoản 1 Điều này thì áp dụng đơn vị tính và mức thu tối đa theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP. 3. Mức phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2026.

2. Nghị quyết này bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết sau:

a) Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

b) Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

3. Bãi bỏ Danh mục Nghị quyết tại số thứ tự 13 Mục I Phụ lục III; số thứ tự 10 Mục I Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XX, Kỳ họp thứ ba (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2026./.

Mục lục Bấm để đi tới điều