vanban.org

Điều 4. Nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ KHCN&ĐMST — Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Điện Biên Ban hành 16/07/2026 Hiệu lực 26/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ KHCN&ĐMST

1. Thù lao tham gia nhiệm vụ KHCN&ĐMST

a) Mức chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN&ĐMST tối đa không quá 49 triệu đồng/người/tháng. Đối với các chức danh, nhóm chức danh khác, mức chi tối đa không quá 39 triệu đồng/người/tháng và tối đa không vượt hệ số lao động khoa học của các chức danh quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.

Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ KHCN&ĐMST của các chức danh, nhóm chức danh thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9, Điều 10, Điều 13 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.

b) Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có): Tính theo mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với địa bàn tỉnh Điện Biên tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ KHCN&ĐMST (mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 26 ngày).

2. Thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ KHCN&ĐMST

a) Thuê chuyên gia trong nước: Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung thuê chuyên gia trong nước không quá 20% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp đặc biệt cần vượt tỷ lệ nêu trên, cơ quan chủ trì phải thuyết minh rõ sự cần thiết, phạm vi công việc, sản phẩm, thời gian huy động chuyên gia, báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ xem xét, quyết định.

b) Thuê chuyên gia ngoài nước: Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung thuê chuyên gia ngoài nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp nhiệm vụ KHCN&ĐMST thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ đặc thù hoặc công nghệ lõi của chuyển đổi số có tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung thuê chuyên gia ngoài nước vượt quá quy định này, cơ quan chủ trì phải thuyết minh rõ sự cần thiết, phạm vi công việc, sản phẩm, thời gian huy động chuyên gia, báo cáo cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN&ĐMST có sử dụng ngân sách nhà nước xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

3. Dự toán chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, mẫu vật, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, quyền sở hữu và sử dụng đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu phục vụ thực hiện nhiệm vụ KHCN&ĐMST; chi sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị) phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN&ĐMST được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc và quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.

4. Chi công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ KHCN&ĐMST: Thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 3 Nghị quyết này.

5. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC.

6. Dự toán chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN&ĐMST: Được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên tham gia đánh giá với mức chi không quá 35% mức chi họp Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ KHCN&ĐMST được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.

7. Dự toán chi cho tổ chức chủ trì để thực hiện công tác quản lý chung nhiệm vụ KHCN&ĐMST (bao gồm các chi phí liên quan đến tổ chức, giám sát triển khai thực hiện, chi phí hành chính để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ KHCN&ĐMST tại tổ chức chủ trì): bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN&ĐMST có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 350 triệu đồng/nhiệm vụ.

8. Dự toán chi khác (xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ; phổ biến, tuyên truyền kết quả thực hiện nhiệm vụ) và các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến triển khai thực hiện nhiệm vụ KHCN&ĐMST (nếu có): Thực hiện dự toán theo thuyết minh hoặc theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước; thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.