vanban.org

Điều 3. Một số nội dung và mức chi quản lý hoạt động KHCN&ĐMST — Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Điện Biên Ban hành 16/07/2026 Hiệu lực 26/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Một số nội dung và mức chi quản lý hoạt động KHCN&ĐMST

1. Chi hoạt động của các Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, như sau:

a) Chi tiền thù lao

Đơn vị tính: 1.000 đồng/1 người/1 phiếu nhận xét

Stt Nội dung công việc Đơn vị tính Mức chi tối đa
1 Chi Hội đồng: xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ KHCN&ĐMST; tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KHCN&ĐMST; xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; xác định danh mục đổi mới sáng tạo đặt hàng; xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay; xác định danh mục các chương trình hỗ trợ tài chính, phân bổ kinh phí đối với từng chương trình hỗ trợ tài chính; tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
a Chi họp Hội đồng Hội đồng  
- Chủ tịch Hội đồng   1.250
- Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên (ủy viên) Hội đồng   1.050
- Thư ký khoa học   210
- Thư ký hành chính   210
- Đại biểu được mời tham dự   140
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét  
- Nhận xét đánh giá của Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên (ủy viên) Hội đồng   450
- Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện   700
c Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện Nhiệm vụ  
- Chủ tịch Hội đồng   450
- Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên (ủy viên) Hội đồng   350
2 Chi Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ KHCN&ĐMST; chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
a Chi họp Hội đồng Hội đồng  
- Chủ tịch Hội đồng   1.050
- Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng   700
- Thư ký khoa học   210
- Thư ký hành chính   210
- Đại biểu được mời tham dự   140
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét  
- Nhận xét đánh giá của Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên (ủy viên) Hội đồng   350
- Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện   450
3 Chi Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ KHCN&ĐMST
a Chi họp Hội đồng 01 Nhiệm vụ có 01 hoặc nhiều đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả  
- Chủ tịch Hội đồng   1.250
- Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng   1.050
- Thư ký khoa học   210
- Thư ký hành chính   210
- Đại biểu được mời tham dự   140
b Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu

nhận xét

 
- Nhận xét đánh giá của Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên Hội đồng   450
- Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, thành viên phản biện   700
4 Chi Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược
a Chi họp Hội đồng Hội đồng Theo công lao động thực tế và mức chi lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV ngày 05/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
- Chủ tịch Hội đồng Công
- Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng Công
- Thư ký khoa học Công
- Thư ký hành chính Công
b Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu

nhận xét

 
  Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng (bao gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng)   700
5 Chi thù lao chuyên gia tư vấn độc lập; chuyên gia tư vấn độc lập phục vụ Hội đồng; chuyên gia tư vấn độc lập tham gia Tổ chuyên gia Chuyên gia 1.050

b) Dự toán chi thù lao của các Hội đồng khác quy định tại Điều 3 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN được áp dụng tối đa bằng 70% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 điểm a khoản 1 Điều này.

c) Các nội dung chi khác (thuê hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí chuyên gia và các chi phí cần thiết khác) được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp luật (nếu có).

2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Chi tiền thù lao:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Stt Nội dung Đơn vị tính Mức chi tối đa
1 Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 700
2 Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 450
3 Thư ký hành chính Nhiệm vụ 210
4 Đại biểu được mời tham dự Nhiệm vụ 140

b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định (thuê hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần thiết khác) được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp luật.

3. Chi thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ KHCN&ĐMST trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): Thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có); thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

4. Dự toán chi công tác kiểm tra, khảo sát cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì trước khi xem xét phê duyệt nhiệm vụ; kiểm tra, đánh giá trong kỳ và đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ KHCN&ĐMST; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ KHCN&ĐMST.

a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra, đánh giá được xây dựng theo quy định tại Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh Điện Biên quy định mức chi công tác phí, chế độ hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

b) Dự toán chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn kiểm tra, khảo sát cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì; đoàn đánh giá trong kỳ nhiệm vụ KHCN&ĐMST được áp dụng tối đa bằng 35% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ KHCN&ĐMST. Đối với đoàn kiểm tra, khảo sát cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì trước khi xem xét phê duyệt nhiệm vụ, dự toán chi được xây dựng trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Dự toán chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn độc lập để đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ KHCN&ĐMST; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo được áp dụng tối đa bằng 70% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ KHCN&ĐMST quy định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này.

5. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ (nếu có) thực hiện theo quy định đối với dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ thực hiện nhiệm vụ KHCN&ĐMST, như sau:

a) Người chủ trì hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 1.400.000 đồng/buổi;

b) Thư ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 450.000 đồng/buổi;

c) Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 3.500.000 đồng/báo cáo;

d) Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo khoa học: 2.100.000 đồng/báo cáo;

đ) Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 210.000 đồng/thành viên/buổi.

6. Đối với chương trình KHCN&ĐMST của tỉnh có thành lập các Ban Chủ nhiệm chương trình: Mức chi tối đa thù lao các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm chương trình áp dụng theo mức chi cho thành viên hội đồng của Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ KHCN&ĐMST quy định tại mục 3 điểm a khoản 1 Điều này. Mức chi tối đa cho các hoạt động của Ban Chủ nhiệm chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật.

7. Các khoản chi cho đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập; tổ chức đánh giá kết quả, hiệu quả và tác động của chương trình, chính sách, chiến lược, kế hoạch tổng thể về KHCN&ĐMST 05 năm và kế hoạch về KHCN&ĐMST 05 năm của tỉnh được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp luật có liên quan, bao gồm:

a) Chi quản lý, lập kế hoạch và đánh giá.

b) Chi xây dựng bộ tiêu chí, biểu mẫu, công cụ thu thập dữ liệu: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC.

c) Chi xây dựng, cập nhật, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác đánh giá: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.

d) Chi tổng hợp, phân tích, thống kê kết quả đánh giá: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC.

đ) Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đánh giá cho cán bộ, chuyên gia: thực hiện theo Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

e) Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:

Mức chi tối đa thù lao tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học thực hiện theo khoản 5 Điều này.

Các nội dung dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước, hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ hoạt động nghiên cứu khác: Thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND; Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của HĐND tỉnh Điện Biên ban hành Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

Dự toán phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn ở trong nước và nước ngoài phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được lập căn cứ vào mức phí tham gia do Ban tổ chức thông báo.

g) Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ quá trình thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC.

h) Chi công bố, tổng kết, công khai kết quả đánh giá: Thực hiện chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và quy định của pháp luật trong phạm vi dự toán kinh phí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

i) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ quá trình thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Thực hiện chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và quy định của pháp luật trong phạm vi dự toán kinh phí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

k) Chi thù lao cho Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược quy định tại mục 4 điểm a khoản 1 Điều này.

8. Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập, dịch vụ thuê ngoài phục vụ đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ; phân tích, đánh giá, kiểm định chất lượng dây chuyền công nghệ, sản phẩm, máy móc, thiết bị được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và theo mức lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV.

9. Chi tổ chức xây dựng kế hoạch về KHCN&ĐMST 05 năm của Ủy ban nhân dân tỉnh được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Chi điều tra, khảo sát, thu thập và phân tích thông tin: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC.

b) Chi thuê chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập để xây dựng hoặc đánh giá: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV; các chi phí cần thiết khác theo chế độ, định mức hiện hành (nếu có), các báo giá liên quan và quy định của pháp luật về đấu thầu.

c) Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ quá trình xây dựng kế hoạch: Thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều này.

d) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ quá trình xây dựng kế hoạch: thực hiện chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và quy định của pháp luật về đấu thầu trong phạm vi dự toán kinh phí cho nhiệm vụ này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Chi công tác thông tin, tuyên truyền, công bố kế hoạch trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): thực hiện theo quy định pháp luật về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả;

e) Các khoản chi khác như chi mua báo cáo, tài liệu, dữ liệu chuyên sâu để phục vụ quá trình xây dựng kế hoạch: Thực hiện theo quy định pháp luật về chế độ và định mức chi ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.