vanban.org

Điều 7. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng — Nghị quyết 257/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/10/2023 Thay thế: 33/2025/NQ-HĐND · 21/07/2025
Thanh Hóa Ban hành 13/07/2022 Hiệu lực 23/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 33/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 257/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 257/2022/NQ-HĐND
09/10/202311/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 23/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 257/2022/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng

1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp

Phân bổ vốn ngân sách trung ương của tiểu dự án: Tối đa 02% cho cơ quan chủ trì dự án và các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan; tối thiểu 98% tổng số vốn ngân sách trung ương thực hiện tiểu dự án cho các địa phương.

Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương như quy định tại Điều 6 Nghị quyết này.

2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng

Phân bổ vốn ngân sách trung ương của tiểu dự án: tối đa 10% cho cơ quan chủ trì dự án và các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan; tối thiểu 90% cho các địa phương. Cụ thể tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương như sau:

a) Tiêu chí 1: Địa bàn khó khăn

Địa bàn khó khăn của huyện Hệ số
Là huyện nghèo 0,12
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo 0,015

b) Tiêu chí 2: Số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương

Số đơn vị hành chính cấp xã Hệ số
Dưới 10 xã 0,4
Từ 10 đến dưới 15 xã 0,45
Từ 15 đến dưới 20 xã 0,5
Từ 20 đến dưới 25 xã 0,55
Từ 25 đến dưới 30 xã 0,6
Từ 30 đến dưới 35 xã 0,65
Từ 35 xã trở lên 0,7

c) Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của từng địa phương

Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi Hệ số
Trên 25% 1,6
Từ 20% đến 25% 1,4
Từ 10% đến dưới 20% 1,2
Dưới 10% 1

d) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Tổng vốn bố trí cho 01 địa phương được tính theo công thức Vi= A x Xi  x  Di.

Trong đó:

- Vi: Là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện

- A: Là định mức vốn bình quân cho một điểm hệ số (Bằng tổng kinh phí tiểu dự án trừ kinh phí phân bổ cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan, chia cho tổng hệ số các tiêu chí của các địa phương).

- Di: Là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của từng địa phương.

- Xi: Là tổng điểm các hệ số theo tiêu chí: Địa bàn khó khăn và Số đơn vị hành chính cấp xã của từng địa phương theo công thức:

Xi = (0,12 x HNi + 0,015 x XNi) x 3 + ĐVi

+ HNi là huyện nghèo.

+ XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

+ ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của từng địa phương.