vanban.org

Điều 6. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo — Nghị quyết 257/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/10/2023 Thay thế: 33/2025/NQ-HĐND · 21/07/2025
Thanh Hóa Ban hành 13/07/2022 Hiệu lực 23/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 33/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 257/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 257/2022/NQ-HĐND
09/10/202311/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 23/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 257/2022/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo

Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Dự án: Phân bổ tối đa 15% cho cơ quan chủ trì dự án và các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan; phân bổ tối thiểu 85% tổng số vốn ngân sách trung ương cho các địa phương thực hiện dự án. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương, cụ thể như sau:

a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo Hệ số
Dưới 5% 1
Từ 5% đến dưới 10% 1,15
Từ 10% đến dưới 20% 1,3
Từ 20% đến dưới 30% 1,45
Từ 30% đến dưới 40% 1,65
Từ 40% trở lên 2

b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo Hệ số
Dưới 1.000 hộ 0,4
Từ 1.000 đến dưới 3.000 hộ 0,45
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ 0,5
Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ 0,55
Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ 0,6
Từ 6.000 đến dưới 7.500 hộ 0,7
Từ 7.500 đến dưới 9.000 hộ 0,8
Từ 9.000 hộ trở lên 0,9

c) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn

Địa bàn khó khăn Hệ số
Là huyện nghèo 0,12
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo 0,015

d) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của từng địa phương

Số đơn vị hành chính cấp xã Hệ số
Dưới 10 xã 0,4
Từ 10 đến dưới 15 xã 0,45
Từ 15 đến dưới 20 xã 0,5
Từ 20 đến dưới 25 xã 0,55
Từ 25 đến dưới 30 xã 0,6
Từ 30 đến dưới 35 xã 0,65
Từ 35 xã trở lên 0,7

đ) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Tổng vốn bố trí cho 01 địa phương được tính theo công thức Vi = A x Xi x Y­i.

Trong đó:

- Vi: Là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện.

- A: Là định mức vốn bình quân cho một điểm hệ số (Bằng tổng kinh phí dự án trừ kinh phí phân bổ cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan, chia cho tổng hệ số các tiêu chí của các địa phương).

- Xi: Là tổng điểm các hệ số theo tiêu chí: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương.

- Y­i Là tổng điểm các hệ số theo tiêu chí: Địa bàn khó khăn và Số đơn vị hành chính cấp xã của từng địa phương theo công thức:

Yi = (0,12 x HNi + 0,015 x XNi) x 2,5 + ĐVi

Trong đó:

+ HNi là huyện nghèo.

+ XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

+ ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của từng địa phương.