Điều 4. Quy định chung về tiêu chí phân bổ vốn
1. Quy mô dân số của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê cuối năm 2021.
2. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo; tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào Quyết định số 5211/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2022 - 2025.
3. Huyện khu vực miền núi, vùng cao, biên giới đất liền để tính hệ số được xác định căn cứ vào Công văn số 930/BNV-CQĐP ngày 08 tháng 3 năm 2021 của Bộ Nội vụ về việc xác định đơn vị hành chính miền núi, vùng cao, hải đảo.
4. Số lượng đơn vị hành chính cấp xã của huyện để tính hệ số được xác định căn cứ theo thực tế đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.
5. Huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (sau đây viết tắt là xã ĐBKK) để tính hệ số được xác định căn cứ vào Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025.
6. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố cuối năm 2020 của Sở Y tế.
7. Số lượng tuyển sinh của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố cuối năm 2020 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
8. Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố cuối năm 2020 của Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa.
9. Trường hợp địa bàn đáp ứng nhiều chỉ số trong cùng một tiêu chí phân bổ vốn thì áp dụng chỉ số có hệ số phân bổ vốn cao nhất.