vanban.org

Điều 5. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo — Nghị quyết 257/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/10/2023 Thay thế: 33/2025/NQ-HĐND · 21/07/2025
Thanh Hóa Ban hành 13/07/2022 Hiệu lực 23/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 33/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 257/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 257/2022/NQ-HĐND
09/10/202311/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 23/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 257/2022/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo

Thực hiện phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển cho các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn, bãi ngang ven biển và hải đảo như sau:

1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo

1.1. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo

a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn

Tiêu chí 1: Quy mô dân số của huyện

Quy mô dân số của huyện Hệ số
Dưới 10.000 hộ 0,15
Từ 10.000 hộ đến dưới 15.000 hộ 0,17
Từ 15.000 hộ trở lên 0,2

Tiêu chí 2: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo Hệ số
Dưới 45% 0,3
Từ 45% đến dưới 50% 0,33
Từ 50% đến dưới 55% 0,37
Từ 55% đến dưới 60% 0,41
Từ 60% đến dưới 65% 0,46
Từ 65% trở lên 0,5

            Tiêu chí 3: Đặc điểm địa lý của huyện nghèo

Đặc điểm địa lý của huyện nghèo Hệ số
Huyện có xã biên giới 0,14
Huyện thuộc khu vực miền núi, vùng cao 0,12
Huyện không có xã biên giới; huyện không thuộc khu vực miền núi, vùng cao 0,10

Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã

Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện Hệ số
Dưới 10 xã 0,1
Từ 10 đến dưới 16 xã 0,12
Từ 20 xã trở lên 0,14

b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

1.2. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo

Thực hiện phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển cho các xã đặc biệt khó khăn bãi ngang ven biển và hải đảo.

Tiêu chí, hệ số phân bổ, phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg.

Sửa đổi bởi 11/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 09/10/2023

2. Tiểu dự án 2: Triển khai Đề án hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn giai đoạn 2022 - 2025 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này.

- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg”.