vanban.org

Điều 4. Bố trí biên chế cán bộ, công chức làm việc tại xã, phường, thị trấn — Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 19/11/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bố trí biên chế cán bộ, công chức làm việc tại xã, phường, thị trấn

1. Cán bộ

Các chức danh cán bộ gồm: Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy xã, phường, thị trấn; Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, thị trấn, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, thị trấn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân (đối với những nơi có tổ chức Hội Nông dân), Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã, phường, thị trấn.

2. Công chức

a) Các chức danh công chức gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự, Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội.

b) Ủy ban nhân dân Thành phố quy định cơ cấu, số lượng công chức chuyên môn theo quy định của pháp luật.