vanban.org

Điều 5. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố — Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND

Đắk Lắk Ban hành 06/12/2024 Hiệu lực 16/12/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 24/2024/NQ-HĐND
30/10/202509/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 16/12/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 08/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố

1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức được cấp có thẩm quyền giao trách nhiệm thu phí theo quy định.

3. Mức thu phí:

STT Nội dung thu phí Mức thu
1 Sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố làm bãi trông, giữ xe đạp, xe máy (có thu phí): mức thu được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố có hiệu lực tại thời điểm cấp phép  
1.1 Giá đất từ 25 triệu đồng/m2 trở lên 15.000 đồng/m2/tháng
1.2 Giá đất từ 20 đến dưới 25 triệu đồng/m2 12.000 đồng/m2/tháng
1.3 Giá đất từ 15 đến dưới 20 triệu đồng/m2 10.000 đồng/m2/tháng
1.4 Giá đất từ 10 đến dưới 15 triệu đồng/m2 8.000 đồng/m2/tháng
1.5 Giá đất từ 05 đến dưới 10 triệu đồng/m2 6.000 đồng/m2/tháng
1.6 Giá đất dưới 05 triệu đồng/m2 4.000 đồng/m2/tháng
2 Sử dụng lòng đường, hè phố làm nơi đỗ xe ô tô các loại theo quy hoạch sử dụng đất giao thông đường bộ, đô thị  
2.1 Thu theo lần đỗ 10.000 đồng/xe/lượt
2.2 Thu theo tháng 150.000 đồng/xe/tháng
3 Sử dụng lòng đường, hè phố làm nơi tập kết tạm thời để trung chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng, sửa chữa công trình; làm nơi tập kết tạm thời để vật tư, thiết bị phục vụ nhu cầu thi công hạ tầng kỹ thuật  
3.1 Áp dụng đối với trường hợp sử dụng từ 15 ngày trở lên  
a Địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột 45.000 đồng/m2/tháng
b Địa bàn các huyện, thị xã 30.000 đồng/m2/tháng
3.2 Áp dụng đối với trường hợp sử dụng dưới 15 ngày  
a Địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột 50.000 đồng/m2
b Địa bàn các huyện, thị xã 30.000 đồng/m2

4. Tỷ lệ để lại:

Tổ chức thu phí được trích để lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 50% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.