vanban.org

Điều 14. Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường — Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND

Đắk Lắk Ban hành 06/12/2024 Hiệu lực 16/12/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 24/2024/NQ-HĐND
30/10/202509/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 16/12/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 08/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường

1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường của các dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

3. Mức thu phí:

a) Cấp, cấp lại giấy phép môi trường:

    Đơn vị tính: đồng/giấy phép
STT Nội dung Mức thu
Thẩm định dự án đầu tư có thành lập hội đồng thẩm định Thẩm định dự án đầu tư có thành lập tổ thẩm định Thẩm định có thành lập đoàn kiểm tra Thẩm định có tổ chức kiểm tra thực tế
1 Dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 9.000.000 5.000.000    
2 Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường 12.000.000 7.200.000    
3 Cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động     7.300.000 4.700.000

b) Cấp điều chỉnh giấy phép môi trường: Mức thu bằng 30% mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

c) Mức thu phí trên không bao gồm chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu chất thải theo quy định.

4. Tỷ lệ để lại:

Tổ chức thu phí được trích để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.