vanban.org

Điều 4. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống — Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND

Đắk Lắk Ban hành 06/12/2024 Hiệu lực 16/12/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 24/2024/NQ-HĐND
30/10/202509/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 16/12/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 08/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống

1. Đối tượng nộp phí: Chủ nguồn giống cây trồng nông, lâm nghiệp (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) có hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức, thực hiện bình tuyển, lâm phần tuyển chọn, công nhận cây trội (cây mẹ), cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (rừng chuyển hóa, rừng trồng) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk.

3. Mức thu phí:

STT Nội dung thu phí Mức thu
1 Lĩnh vực lâm nghiệp  
1.1 Công nhận lâm phần tuyển chọn 600.000 đồng/giống
1.2 Công nhận cây mẹ (cây trội), cây đầu dòng, vườn giống, rừng giống (rừng chuyển hóa, rừng trồng) 2.400.000 đồng/lần
2 Lĩnh vực nông nghiệp  
2.1 Công nhận cây đầu dòng đối với cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm: 3.000.000 đồng/cây

4. Tỷ lệ để lại:

Tổ chức thu phí được trích để lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 50% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.