vanban.org

Điều 8. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin — Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 49/2023/NQ-HĐND · 13/07/2023
Quảng Bình Ban hành 27/05/2022 Hiệu lực 06/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 23/2022/NQ-HĐND
27/07/202607/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 13/07/202349/2023/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 06/06/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Quảng Bình · 18/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin

1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin

a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các Sở, ban ngành cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho cấp huyện.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện

Tiêu chíHệ số1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện- Dưới 8%0,4- Từ 8% đến dưới 15%0,5-Từ 15% đến dưới 25%0,6- Từ 25% trở lên0,72. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện- Dưới 1.000 hộ0,4- Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ0,45- Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ0,5- Từ 3.000 hộ trở đến dưới 4.000 hộ0,6- Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ0,7- Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ0,8- Từ 6.000 hộ trở lên0,93. Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn- Mỗi một xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển0,0154. Tiêu chí 4: số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyệnMỗi một xã, phường, thị trấn0,0086

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Ni = Q . Xi . Yi + Di

Trong đó:

Ni là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i quy định tại theo công thức: Yi = 0,015 . XNi + ĐVi.

XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.

ĐVi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.

Di là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

Trong đó: G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của tỉnh.

2. Tiểu dự án 2. Truyền thông về giảm nghèo đa chiều

a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 35% cho các Sở, ban ngành cấp tỉnh; tối thiểu 65% cho cấp huyện.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện:

Tiêu chíHệ số1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện- Dưới 8%0,4- Từ 8% đến dưới 15%0,5- Từ 15% đến dưới 25%0,6- Từ 25% trở lên0,72. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện- Dưới 1.000 hộ0,4- Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ0,45- Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ0,5- Từ 3.000 hộ trở đến dưới 4.000 hộ0,6- Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ0,7- Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ0,8- Từ 6.000 hộ trở lên0,93. Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn- Mỗi một xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển0,0154. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyệnMỗi một xã, phường, thị trấn0,0086

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Pi = Q . Xi . Yi

Trong đó:

Pi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i quy định tại theo công thức: Yi = 0,015 . XNi + ĐVi.

XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.

ĐVi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6.