Điều 6. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 2% cho các Sở, ban ngành cấp tỉnh; tối thiểu 98% cho cấp huyện
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
Tiêu chíHệ số1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện- Dưới 8%0,4- Từ 8% đến dưới 15%0,5- Từ 15% đến dưới 25%0,6- Từ 25% trở lên0,72. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện- Dưới 1.000 hộ0,4- Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ0,45- Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ0,5- Từ 3.000 hộ trở đến dưới 4.000 hộ0,6- Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ0,7- Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ0,8- Từ 6.000 hộ trở lên0,93. Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn- Mỗi một xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển0,0154. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện- Mỗi một xã, phường, thị trấn0,0086
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Đi = Q.Xi.Yi
Trong đó: Đi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Yi = (0,015 . XNi). 2,5 + ĐVi.
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.
ĐVi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 10% cho các Sở, ban ngành cấp tỉnh; tối thiểu 90% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
Tiêu chíHệ số1. Tiêu chí 1. Địa bàn khó khăn- Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển0,0152. Tiêu chí 2: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện- Mỗi một xã, phường, thị trấn0,00863. Tiêu chí 3. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi cấp huyệnTrên 30%1,6Từ 25% đến 30%1,4Từ 20% đến dưới 25%1,2Dưới 20%1
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi theo số liệu năm 2020 của Sở Y tế.
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ei = Q . Yi . DDi
Trong đó:
Ei là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
DDi là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Yi = (0,015 . XNi). 3 + ĐVi.
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.
ĐVi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho các tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.