vanban.org

Điều 7. Dự án 4. Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững — Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 49/2023/NQ-HĐND · 13/07/2023
Quảng Bình Ban hành 27/05/2022 Hiệu lực 06/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 23/2022/NQ-HĐND
27/07/202607/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 13/07/202349/2023/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 06/06/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Quảng Bình · 18/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Dự án 4. Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững

1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn

a) Vốn sự nghiệp (tối đa được phân bổ 60% nguồn vốn của trung ương)

(1) Phân bổ tối đa 20%/ 60% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.

(2) Phân bổ tối thiểu 80%/ 60% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện

Tiêu chíHệ số1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện- Dưới 8%0,4- Từ 8% đến dưới 15%0,5- Từ 15% đến dưới 25%0,6- Từ 25% trở lên0,72. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện- Dưới 1.000 hộ0,4- Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ0,45- Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ0,5- Từ 3.000 hộ trở đến dưới 4.000 hộ0,6- Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ0,7- Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ0,8- Từ 6.000 hộ trở lên0,93. Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn- Mỗi một xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển0,0154. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện- Mỗi một xã, phường, thị trấn0,00865. Tiêu chí 5. Số lượng tuyển sinh trên địa bàn cấp huyệnDưới 200 người/năm0,5Từ 200 người/năm đến dưới 400 người/năm0,6Từ 400 người/năm trở lên0,7

Số lượng tuyển sinh trên địa bàn cấp huyện để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu kết quả tuyển sinh năm 2020 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội công bố.

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện:

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Ki = Q . Xi

Trong đó:

Ki là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:

Xi = TLi + QMi + (0,015 . XNi) + ĐVi + TSi

TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.

ĐVi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.

TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho cấp huyện thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.

2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 18% cho các Sở, ban ngành cấp tỉnh; tối thiểu 82% cho cấp huyện.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện

Tiêu chíHệ số1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện- Dưới 8%0,4- Từ 8% đến dưới 15%0,5- Từ 15% đến dưới 25%0,6- Từ 25% trở lên0,72. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện- Dưới 1.000 hộ0,4- Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ0,45- Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ0,5- Từ 3.000 hộ trở đến dưới 4.000 hộ0,6- Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ0,7- Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ0,8- Từ 6.000 hộ trở lên0,93. Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn- Mỗi một xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển0,015

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cấp huyện được tính theo công thức:

Li = Q . Xi . Yi

Trong đó: Li là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn của huyện thứ i quy định tại theo công thức: Yi = 0,015. XNi

XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho tỉnh thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững

a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 10% cho các Sở, ban ngành cấp tỉnh; tối thiểu 90% cho cấp huyện.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện

Tiêu chíHệ số1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện- Dưới 8%0,4- Từ 8% đến dưới 15%0,5- Từ 15% đến dưới 25%0,6- Từ 25% trở lên0,72. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện- Dưới 1.000 hộ0,4- Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ0,45- Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ0,5- Từ 3.000 hộ trở đến dưới 4.000 hộ0,6- Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ0,7- Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ0,8- Từ 6.000 hộ trở lên0,93. Tiêu chí 3. Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn cấp huyện- Dưới 10.000 người1- Từ 10.000 người đến dưới 20.000 người1,3- Từ 20.000 người đến dưới 30.000 người1,6- Từ 30.000 người đến dưới 40.000 người1,9- Từ 40.000 người đến dưới 50.000 người2,2- Từ trên 50.000 người2,5

Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn cấp huyện căn cứ vào số liệu công bố năm 2020 của Cục thống kê tỉnh.

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Mi = Q . Xi. Yi

Trong đó:

Mi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

Yi là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho tỉnh thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.