vanban.org

Điều 4. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội xã đặc biệt khó khăn (sau đây viết tắt là ĐBKK) vùng bãi ngang, ven biển — Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 49/2023/NQ-HĐND · 13/07/2023
Quảng Bình Ban hành 27/05/2022 Hiệu lực 06/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 23/2022/NQ-HĐND
27/07/202607/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 13/07/202349/2023/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 06/06/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Quảng Bình · 18/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội xã đặc biệt khó khăn (sau đây viết tắt là ĐBKK) vùng bãi ngang, ven biển

1. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đối với xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển

Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biểnHệ sốVùng bãi ngang, ven biển1,0

2. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện

a) Vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển được tính theo công thức: Bi = Q . Xi

Trong đó: Bi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã thứ i.

Xi là hệ số tiêu chí của xã thứ i.

Q là vốn bình quân cho một xã được tính theo công thức:

G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương, phân bổ cho các xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển tỉnh Quảng Bình để thực hiện Dự án 1.

b) Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 10% tổng vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của từng địa phương.