vanban.org

Điều 64. Mối quan hệ giữa Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố — Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/06/2026
Hồ Chí Minh Ban hành 24/07/2025 Hiệu lực 24/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 21/2025/NQ-HĐND
19/06/202606/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 24/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND › Chương VI › Mục 2 › Điều 64
Đọc toàn văn

Điều 64. Mối quan hệ giữa Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố

1. Trong quá trình giải quyết các công việc theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, Lãnh đạo Ban của Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu các nội dung lĩnh vực chuyên môn cụ thể và trực tiếp báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân để quyết định và ký ban hành; đối với các nội dung, nhiệm vụ tổng hợp chung hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm chủ trì tổng hợp chung và tham mưu, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố.

2. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố phối hợp với các Trưởng ban của Hội đồng nhân dân Thành phố tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố điều hòa hoạt động của các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố.

3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm bố trí số lượng và phân công cụ thể công chức tham mưu, giúp việc, phục vụ các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố trên cơ sở số lượng được Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định, bảo đảm chuyên môn, năng lực phù hợp theo yêu cầu vị trí việc làm. Đồng thời, tổng hợp kết quả đánh giá công chức của Trưởng Ban để đánh giá xếp loại công chức theo quy định.

4. Lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân và Lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm phối hợp hoàn thiện và trình ký chứng thực ban hành Nghị quyết, các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Thành phố và các văn bản, nghị quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố.

5. Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố phối hợp với Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố tổng hợp thông tin về lĩnh vực và tình hình hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp hoạt động của Hội đồng nhân dân Thành phố, Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố và các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố để kịp thời đưa lên trang thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân Thành phố.