Điều 26. Tổ chức phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
1. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố tổ chức phiên họp định kỳ hàng tháng để xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp cần họp đột xuất để giải quyết công việc, phiên họp đột xuất được tổ chức theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố hoặc khi có đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân để giải quyết các công việc cấp bách, cần thiết thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố. Thời gian, thành phần họp do Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định.
3. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố, Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố tổ chức phiên họp chất vấn, giải trình:
a) Tổ chức phiên họp chất vấn và xem xét việc trả lời chất vấn được thực hiện theo quy định tại Điều 69 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
b) Tổ chức phiên họp giải trình được thực hiện theo quy định tại Điều 72 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố họp công khai. Trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức họp kín theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố.
5. Phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tham dự. Thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp, nếu vì lý do đặc biệt không thể tham gia thì phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
6. Chuẩn bị nội dung phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ viên của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố chỉ đạo chuẩn bị nội dung theo phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố.
b) Lãnh đạo Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chuẩn bị nội dung phiên họp theo quy định hoặc theo sự phân công.
7. Thành phần mời tham dự phiên họp do Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định.
8. Tài liệu phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
a) Tài liệu chính thức của phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố được cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chuẩn bị theo dự kiến chương trình phiên họp. Tài liệu khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định theo đề nghị của Trưởng ban của Hội đồng nhân dân, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố.
b) Cơ quan trình, lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố thẩm tra dự thảo, đề án, báo cáo gửi bản điện tử và bản giấy các loại tài liệu phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố đến Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố.
9. Chủ tọa phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
a) Chủ tọa phiên họp là Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố hoặc một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố được ủy quyền hoặc được cơ quan có thẩm quyền phân công trong trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Hội đồng nhân dân không thể tham dự phiên họp.
b) Trong phiên họp, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố điều hành một số nội dung theo sự ủy nhiệm, phân công của chủ tọa phiên họp.