vanban.org

Điều 6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất — Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND

Lạng Sơn Ban hành 10/12/2024 Hiệu lực 20/12/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 21/2024/NQ-HĐND
01/10/202525/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 01/07/202512/2025/NQ-HĐNDSửa đổi 20/12/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Về việc miễn lệ phí đăng ký biến động đất đai do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thôn, tổ dân phố và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 09/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Đối tượng nộp lệ phí là tổ chức, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2. Đối tượng được miễn nộp lệ phí:

a) Người sử dụng đất là hộ nghèo, người cao tuổi, người dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (xã thuộc khu vực III theo quy định), người khuyết tật (có giấy xác nhận khuyết tật do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký cấp) và trẻ em;

b) Người có công với cách mạng thuộc các đối tượng quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020 và các văn bản hướng dẫn hiện hành, cư trú tại tỉnh Lạng Sơn;

c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

d) Đối tượng cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất hoặc đính chính sai sót giấy chứng nhận đã cấp so với hồ sơ đăng ký, đăng ký biến động đất đai do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, thôn, tổ dân phố, do thay đổi Chứng minh nhân dân thành thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước, thông tin thửa đất bị sai sót trong quá trình đo đạc - biên tập thành lập bản đồ địa chính.

Sửa đổi bởi 25/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/10/2025

3. Cơ quan tổ chức thực hiện thu

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.

b) Phòng Kinh tế xã/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phường thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai.

c) Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động cho tổ chức, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

d) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các khu vực thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.

4. Mức thu:

a) Đối với việc thực hiện dịch vụ công trực tiếp

Số TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
A Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam    
I Cấp Giấy chứng nhận lần đầu    
1 Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất hoặc chỉ có tài sản gắn liền với đất    
1.1 Các xã, phường thuộc thành phố Lạng Sơn Đồng/giấy 30.000
1.2 Các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/giấy 25.000
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất    
2.1 Các xã, phường thuộc thành phố Lạng Sơn Đồng/giấy 100.000
2.2 Các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/giấy 80.000
II Cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận); cấp đổi, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp    
1 Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất hoặc chỉ có tài sản gắn liền với đất    
1.1 Các xã, phường thuộc thành phố Lạng Sơn Đồng/lần cấp 30.000
1.2 Các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/lần cấp 25.000
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất    
2.1 Các xã, phường thuộc thành phố Lạng Sơn Đồng/lần cấp 50.000
2.2 Các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/lần cấp 40.000
B Đối với tổ chức, tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam    
I Cấp Giấy chứng nhận lần đầu    
1 Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất hoặc chỉ có tài sản gắn liền với đất    
1.1 Các xã, phường thuộc thành phố Lạng Sơn Đồng/lần cấp 100.000
1.2 Các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/lần cấp 80.000
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất    
2.1 Các xã, phường thuộc thành phố Lạng Sơn Đồng/lần cấp 500.000
2.2 Các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/lần cấp 400.000
II Cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận); cấp đổi, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp    
1 Các xã, phường thuộc thành phố Lạng Sơn Đồng/lần cấp 60.000
2 Các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/lần cấp 50.000
C Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính    
1 Đối với hộ gia đình, cá nhân Đồng/bản 15.000
2 Đối với tổ chức Đồng/bản 30.000

b) Đối với việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh bằng 50% mức thu khoản lệ phí thực hiện dịch vụ công trực tiếp.

5. Tỷ lệ trích, nộp: tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước.