vanban.org

Nghị quyết số 38/2017/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lạng Sơn Ban hành 21/07/2017 Hiệu lực 24/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 21/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 38/2017/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 38/2017/NQ-HĐND
24/07/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/12/2024 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ khoản 17, Điều 2 Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu; bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (bao gồm cả bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính.

3. Mức thu phí như Phụ lục kèm theo.

4. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 10% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho các hoạt động tổ chức thu phí. Phần còn lại 90% nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại mục 4 Nghị quyết số 48/2003/NQ-HĐND KXIII ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương năm 2004; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thành phố ổn định trong 03 năm (2004-2006); định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004; mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.

Phụ lục

Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

(Kèm theo Nghị quyết số 38 /2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017

của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

________________

Số TT Loại tài liệu Đơn vị tính Mức thu: (1.000 đồng)
Cung cấp trực tiếp Cung cấp qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin ĐT
Đối với thông tin dạng giấy Đối với thông tin dạng số Đối với thông tin dạng giấy Đối với thông tin dạng số
I Hồ sơ tài liệu đất đai          
1 Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất 01 trang A4 40 35 45 40
2 Hồ sơ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai 01 trang A4 40 35 45 40
3

Hồ sơ đo đạc địa chính

01 trang A4 40 35 45 40
4 Hồ sơ địa chính 01 trang A4 40 35 45 40
5 Hồ sơ thống kê đất đai, kiểm kê đất đai 01 trang A4 40 35 45 40
6 Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 01 trang A4 40 35 45 40
7

Hồ sơ đánh giá đất

01 trang A4 40 35 45 40
8 Hồ sơ xây dựng bảng giá đất 01 trang A4 40 35 45 40
9 Hồ sơ thẩm định và bồi thường 01 trang A4 40 35 45 40
10 Hồ sơ chồng ghép quy hoạch chi tiết lên bản đồ địa chính 01 trang A4 40 35 45 40
11 Hồ sơ các dự án khác và đề tài nghiên cứu khoa học 01 trang A4 40 35 45 40
12 Số liệu phân hạng, đánh giá đất 01 trang A4 40 35 45 40
13 Số liệu tài liệu thổ nhưỡng 01 trang A4 40 35 45 40
14 Số liệu tài liệu bản đồ đất 01 trang A4 40 35 45 40
15 Số liệu điều tra về giá đất 01 trang A4 40 35 45 40
16 Thông tin về giá của thửa đất 01 trang A4 40 35 45 40
17 Thông tin Quy hoạch của thửa đất 01 trang A4 40 35 45 40
18 Tài liệu kết quả đấu giá quyền sử dụng đất 01 trang A4 40   40  
19 Tài liệu Scan (in mầu) 01 trang A4 50 40 55 45
II Các loại bản đồ          
1 Bản đồ phân hạng đất 01 mảnh A1 955 80 99 80
2 Bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ đất 01 mảnh A1 95 80 99 80
3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (vector) 01 mảnh A1   80   80
4 Bản đồ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (vector) 01 mảnh A1   80   80
5 Bản đồ đo đạc địa chính 01 mảnh A1 95 80 99 80
6 Các loại bản đồ trong Atllas Lạng Sơn 01 mảnh A1 95 80 99 80
7 Chồng ghép quy hoạch chi tiết lên bản đồ địa chính 01 mảnh A1 100 100 100 90
8 Các loại bản đồ chuyên đề khác (trừ bản đồ hành chính, địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, bản đồ địa hình) 01 mảnh A1 95 100 100 80
III Hồ sơ khác          
1 Cơ sở dữ liệu quản lý đất đai 10 thửa 45   50  
Mục lục Bấm để đi tới điều