vanban.org

Nghị quyết số 46/2017/NQ-HDDND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2024 Thay thế: 21/2024/NQ-HĐND · 10/12/2024
Lạng Sơn Ban hành 21/07/2017 Hiệu lực 24/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 21/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 46/2017/NQ-HDDND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 46/2017/NQ-HDDND
24/07/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 19/2010/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/12/2024 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan  tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

 hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ khoản 5, Điều 3 Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu; bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

3. Mức thu lệ phí

Số TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
A Đối với hộ gia đình, cá nhân    
I Cấp Giấy chứng nhận lần đầu    
1 Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất)    
1.1 Các phường thuộc thành phố Đồng/Giấy 30.000
1.2 Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/Giấy 25.000
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, và tài sản gắn liền với đất    
2.1 Các phường thuộc thành phố Đồng/Giấy 100.000
2.2 Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/Giấy 80.000
II Cấp lại (Kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận); cấp đổi, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp    
1 Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất)    
1.1 Các phường thuộc thành phố Đồng/lần cấp 30.000
1.2 Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/lần cấp 25.000
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất    
2.1 Các phường thuộc thành phố Đồng/lần cấp 50.000
2.2 Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/lần cấp 40.000
B Đối với tổ chức    
I Cấp Giấy chứng nhận lần đầu    
1 Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất)    
1.1 Các phường thuộc thành phố Đồng/lần cấp 100.000
1.2 Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/lần cấp 80.000
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng  đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất    
2.1 Các phường thuộc thành phố Đồng/lần cấp 500.000
2.2 Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/lần cấp 400.000
II Cấp lại (Kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận); cấp đổi, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp    
1 Các phường thuộc thành phố Đồng/lần cấp 60.000
2 Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/lần cấp 50.000
C Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính    
1 Đối với hộ gia đình, cá nhân Đồng/bản 15.000
2 Đối với tổ chức Đồng/bản 30.000

4. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị thu lệ phí: cơ quan tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.

Mục lục Bấm để đi tới điều