Điều 4. Các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách (Trung ương, tỉnh, huyện, xã)
1. Nguồn thu phân chia
a) Thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí (trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết).
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết).
c) Thuế thu nhập cá nhân.
d) Thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa từ cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết).
đ) Thuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu).
e) Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Trung ương cấp giấy phép.
2. Tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách
Đơn vị tính: phần trăm (%)
| TT | Nguồn thu | Ngân sách Trung ương | Ngân sách tỉnh | Ngân sách cấp huyện |
| 1 | Thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân; thuế bảo vệ môi trường; thuế tiêu thụ đặc biệt | |||
| a) | Tam Kỳ | 10 | 42 | 48 |
| b) | Hội An | 10 | 33 | 57 |
| c) | Điện Bàn | 10 | 38 | 52 |
| d) | Núi Thành | 10 | 77 | 13 |
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt | 10 | 89 | 01 | |
| đ) | Các địa phương khác | 10 | 45 | 45 |
| 2 | Thu cấp quyền khai thác khoáng sản do Trung ương cấp giấy phép (tất cả các địa phương) | 70 | 00 | 30 |
* Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho Hội đồng nhân dân cấp huyện quy định tỷ lệ điều tiết cho cấp xã, đảm bảo phù hợp, không vượt quá nhiệm vụ chi.