vanban.org

Điều 16. Định mức chi sự nghiệp giáo dục — Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/12/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 18/12/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND › Chương 3 › Mục 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Định mức chi sự nghiệp giáo dục

1. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp huyện

Theo Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý nhà nước từ các trường Mầm non đến Trung học cơ sở (bao gồm cả Trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở huyện).

Phân bổ kinh phí cho sự nghiệp giáo dục như sau:

a) Phân bổ đủ quỹ tiền lương theo mức lương cơ sở là 1.210.000 đồng, gồm: Đối với cán bộ quản lý, giáo viên và người làm việc được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng làm việc trong chỉ tiêu biên chế có mặt đến thời điểm 30 tháng 9 năm 2016, thì tính theo quỹ tiền lương thực tế; Đối với giáo viên, cán bộ quản lý thuộc chỉ tiêu biên chế được giao đến thời điểm 30 tháng 9 năm 2016 mà chưa tuyển dụng (nếu có), được phân bổ theo hệ số 2,34 (bao gồm các khoản đóng góp theo quy định) trên mức lương cơ sở để dự nguồn cho việc tuyển dụng mới và dạy tăng, dạy thay; Bổ sung để nâng lương định kỳ bằng 1/3 số lao động thực tế có mặt với hệ số nâng lương 0,33 (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định).

b) Chi hoạt động đảm bảo tỉ lệ 82/18: Quỹ tiền lương trong cơ cấu (82%), gồm: Tiền lương ngạch bậc hoặc chức vụ, các khoản phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung và ưu đãi) và các khoản đóng góp của cán bộ, viên chức và giáo viên được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng làm việc để xác định khoản chi hoạt động (18%).

Cách xác định: 

Kinh phí chi hoạt động =

Quỹ tiền lương

   __________

82%

x 

18%

c) Tiêu chí bổ sung

Hỗ trợ quỹ tiền lương cho định suất lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP với số lượng 01 xuất/ trường, theo mức hỗ trợ 2 lần mức lương cơ sở.

Đối với Trường Phổ thông dân tộc nội trú được phân bổ tiền lương đối với lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP theo số lao động thực tế hợp đồng có mặt tại thời điểm tháng 9 năm 2016 nhưng tối đa không quá định suất lao động, cụ thể: lao động làm công việc bảo vệ, tạp vụ, quản sinh: 04 suất/trường; lao động làm công việc cấp dưỡng cho học sinh theo mức tối thiểu 35 học sinh nội trú/01 nhân viên.

Đối với các trường phổ thông dân tộc bán trú, tổ chức nấu ăn cho học sinh tập trung được hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí tối thiểu bằng 2 lần mức lương cơ sở/tháng/30 học sinh; số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm 1 lần định mức, nhưng tối đa không quá 5 lần định mức nêu trên cho một trường.

Đối với các trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí tối thiểu bằng 2 lần mức lương cơ sở/tháng/35 học sinh; số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm 1 lần định mức. Đối với các chế độ về phụ cấp thu hút, phụ cấp lâu năm theo Nghị định 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ và Nghị định 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ; Trợ cấp học bổng cho học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện; Chính sách hỗ trợ học sinh theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ; kinh phí hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3,4,5 tuổi theo Quyết định 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 và Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015; kinh phí hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh khuyết tật theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGD ĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013... được bổ sung có mục tiêu hằng năm theo thực tế.

Ngoài ra, bổ sung có mục tiêu để thực hiện mua sắm, sửa chữa trường lớp học với mức 50 triệu đồng/trường/năm.

2. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã Định mức ngân sách phân bổ là 20 triệu đồng/xã/năm để hỗ trợ các hoạt động liên quan đến sự nghiệp giáo dục do xã quản lý.