vanban.org

Điều 25. Định mức chi quốc phòng địa phương — Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/12/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 18/12/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND › Chương 3 › Mục 3 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Định mức chi quốc phòng địa phương

1. Định mức chi ngân sách cấp huyện

a) Định mức phân bổ kinh phí chi hoạt động quốc phòng cấp huyện: 600 triệu đồng/huyện/năm.

Đối với các huyện, thị xã, thành phố có số đơn vị hành chính cấp xã cao hơn số đơn vị hành chính cấp xã bình quân (244 xã/18 huyện= 14 xã/huyện) thì được bổ sung thêm 35 triệu đồng/01 đơn vị hành chính cấp xã tăng thêm so với số xã bình quân.

b) Tiêu chí bổ sung

Đối với các huyện có xã biên giới, hải đảo được bổ sung theo mức 20 triệu đồng/xã biên giới, hải đảo/năm.

Đối với kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ, Pháp lệnh Dự bị động viên được phân bổ theo khả năng ngân sách và thực tế. Căn cứ vào yêu cầu quản lý đặc thù của ngành mà phân cấp các nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách cấp xã trực tiếp thực hiện.

2. Định mức chi ngân sách cấp xã

a) Định mức phân bổ kinh phí chi hoạt động quốc phòng cấp xã: 40 triệu đồng/xã/năm.

Đối với các xã, phường, thị trấn có số thôn, tổ dân phố cao hơn số thôn, tổ dân phố bình quân (1.718 thôn/244 xã= 07 thôn/ xã) thì được bổ sung thêm 03 triệu đồng/01 thôn, tổ dân phố tăng thêm so với số thôn, tổ dân phố bình quân.

b) Tiêu chí bổ sung: Đối với các xã loại 1 được bổ sung 10 triệu đồng/xã/năm; xã loại 2 được bổ sung 8 triệu đồng/xã/năm; xã loại 3 được bổ sung 5 triệu đồng/xã/năm.