vanban.org

Điều 27. Định mức chi sự nghiệp môi trường — Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/12/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 18/12/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND › Chương 3 › Mục 3 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Định mức chi sự nghiệp môi trường

1. Định mức chi ngân sách cấp huyện

a) Định mức chi sự nghiệp môi trường: Được tính trên cơ sở dân số bình quân trên một đơn vị hành chính cấp huyện (80.000 dân/huyện). Phần dân số từ 80.000 dân trở xuống được phân bổ 600 triệu đồng. Phần dân số từ 80.000 dân đến dưới 100.000 dân, cứ mỗi 5.000 dân tăng thêm được bổ sung 100 triệu đồng. Phần dân số từ 100.000 dân đến dưới 120.000 dân, cứ mỗi 10.000 dân tăng thêm được bổ sung 100 triệu đồng. Phần trên 120.000 dân trở lên, cứ mỗi 10.000 dân tăng thêm được bổ sung 50 triệu đồng

b) Tiêu chí bổ sung

Bổ sung 300 triệu đồng/huyện/năm đối với địa phương tự xử lý rác thải; 200 triệu đồng/huyện/năm đối với địa phương chỉ thực hiện nhiệm vụ thu gom rác thải.

Đối với các địa phương có Khu Công nghiệp được bổ sung thêm 500 triệu đồng/khu/năm, Cụm Công nghiệp được bổ sung thêm 200 triệu đồng/cụm/năm.

Đối với các địa phương bị ảnh hưởng lũ lụt, căn cứ vào tình hình thực tế Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ hỗ trợ kinh phí để xử lý môi trường sau lũ lụt.

c) Bổ sung có mục tiêu để thực hiện cơ chế đặc thù của tỉnh cho thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An, thị xã Điện Bàn và huyện Núi Thành được bổ thêm 3.000 triệu đồng/năm/địa phương để giải quyết môi trường đô thị (kể cả giải quyết hỗ trợ thêm do có nhiều Khu công nghiệp, du lịch, dịch vụ).

2. Định mức chi ngân sách cấp xã

a) Định mức chi sự nghiệp môi trường: 40 triệu đồng/xã/năm.

b) Tiêu chí bổ sung

Đối với các phường, thị trấn được bổ sung thêm 1 lần định mức nêu trên để cùng định mức giải quyết môi trường ở đô thị.

Đối với các xã, phường, thị trấn có số thôn, tổ dân phố cao hơn số thôn, tổ dân phố bình quân (1.718 thôn/244 xã= 07 thôn / xã) thì được bổ sung thêm 05 triệu đồng/01 thôn, tổ dân phố tăng thêm so với số thôn, tổ dân phố bình quân.