Điều 2. Nhiệm vụ
1. Giai đoạn 2016-2020
a) Nhiệm vụ bảo tồn
- Quản lý, bảo vệ diện tích 15.568 ha rừng đã được quy hoạch, trong đó bảo vệ nghiêm ngặt diện tích bảo tồn 2.238 ha rừng từ đai cao 2.000 m trở lên.
- Tăng cường quản lý, ngăn chặn các trường hợp dẫn nhập, lai tạp các giống sâm bên ngoài vào khu vực bảo tồn và phát triển Sâm Ngọc Linh.
- Trồng cây bản địa và khoanh nuôi bổ sung 1.000 ha đất trống còn lại.
- Thiết lập 120 ha vườn Sâm giống tại 03 xã: Trà Linh, Trà Nam và Trà Cang, huyện Nam Trà My (bao gồm cả vườn giống của Trạm Dược liệu Trà Linh, Trại giống Tắk Ngo); quản lý chặt chẽ khu vực có sâm từ 5 năm trở lên để đảm bảo nguồn giống cung ứng.
b) Nhiệm vụ phát triển
- Ban hành quy trình kỹ thuật về trồng và chăm sóc Sâm Ngọc Linh; nghiên cứu phương pháp nhân giống nhằm nâng cao tỷ lệ nảy mầm từ hạt.
- Thực hiện trồng 600 ha Sâm, nâng tổng diện tích trồng đến năm 2020 đạt trên 665,4 ha (kể cả diện tích Sâm hiện có).
- Ưu tiên phát triển Sâm trong vùng quy hoạch ở độ cao từ 1.800 m-2.000 m tại 03 xã Trà Linh, Trà Nam và Trà Cang.
- Tổ chức tập huấn, chuyển giao kỹ thuật trồng Sâm dưới tán rừng cho khoảng 1.000 hộ dân.
- Xây dựng và hoàn thành chỉ dẫn địa lý cho Sâm Ngọc Linh; nghiên cứu mở rộng chỉ dẫn địa lý đến các vùng trồng Sâm có điều kiện tương đồng.
- Triển khai việc nghiên cứu, khảo nghiệm di thực Sâm Ngọc Linh tại vùng quy hoạch di thực trên địa bàn huyện Nam Trà My để có cơ sở đánh giá, nhân rộng.
c) Nhiệm vụ đầu tư
- Xác định vùng quy hoạch bảo tồn và phát triển Sâm Ngọc Linh trên thực địa theo mức độ thích nghi sử dụng đất; xác lập ranh giới lâm phận khu rừng đặc dụng và thành lập Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng cơ bản trong vùng quy hoạch bao gồm: đường giao thông, hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc, nhà bảo tàng, trung tâm giới thiệu sản phẩm, trung tâm nghiên cứu di thực Sâm Ngọc Linh và các điểm du lịch sinh thái.
- Kêu gọi, thu hút đầu tư, chế biến dược liệu và các sản phẩm tinh chế từ Sâm Ngọc Linh. Xúc tiến quảng bá, giới thiệu hình ảnh, công dụng của các sản phẩm được chế biến từ Sâm Ngọc Linh ra thị trường trong và ngoài nước.
2. Giai đoạn 2021-2030
- Tiếp tục mở rộng quy mô khu vực trồng Sâm Ngọc Linh theo quy hoạch, đến năm 2030 và những năm tiếp theo phát triển hết diện tích đã được quy hoạch, trong đó: trồng tập trung thu hút đầu tư của doanh nghiệp bình quân 250-300 ha/năm, trồng phân tán tại các hộ dân bình quân 150-200 ha/năm.
- Đánh giá kết quả di thực Sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My; rà soát, kiểm định chất lượng, hiệu quả gây trồng, phát triển di thực Sâm Ngọc Linh ra các khu vực khác trên địa bàn tỉnh khi đảm ứng các điều kiện về khí hậu, thổ nhưỡng theo quy định.
- Diện tích đưa vào khai thác ổn định hằng năm từ 200-300 ha, sản lượng khai thác khoảng 150-200 tấn/năm.
- Hoàn thiện đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong vùng quy hoạch; xây dựng cơ sở sản xuất chế biến các sản phẩm từ Sâm Ngọc Linh.