vanban.org

Điều 9. Vận chuyển, giao nhận, thu hồi, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước — Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Điện Biên Ban hành 16/07/2026 Hiệu lực 26/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Vận chuyển, giao nhận, thu hồi, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

1. Quy định chung về vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

a) Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ở trong nước do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước, người làm công tác giao liên hoặc văn thư của cơ quan thực hiện.

b) Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước giữa Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh với cơ quan, tổ chức, đơn vị của Việt Nam ở nước ngoài do giao liên ngoại giao hoặc người được giao nhiệm vụ thực hiện.

c) Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong.

d) Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện bằng hình thức chuyển trực tiếp hoặc bằng Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước hoặc qua dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật có liên quan.

đ) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đi, đến phải được tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao và xử lý ngay trong ngày làm việc; trường hợp nhận được sau giờ hành chính thì xử lý vào đầu giờ làm việc của ngày tiếp theo. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có đóng dấu “Hỏa tốc” phải được ưu tiên xử lý ngay sau khi tiếp nhận.

2. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (trừ văn bản điện tử bí mật nhà nước) thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 6 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.

3. Việc giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (trừ trường hợp gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước) được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.

4. Việc gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 6 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.

5. Trường hợp tài liệu bí mật nhà nước đến có đóng dấu “Tài liệu thu hồi” (trừ trường hợp thu hồi văn bản điện tử) phải được gửi lại đúng thời hạn ghi trên tài liệu cho cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đến.

Tài liệu bí mật nhà nước gửi đi thuộc trường hợp cần thu hồi phải đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, ghi rõ thời hạn thu hồi và theo dõi, thu hồi, lưu trữ đầy đủ theo quy định.

6. Việc chuyển, giao, nhận điện mật, sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.

7. Thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định 163/2026/NĐ-CP.

8. Mẫu sổ đăng ký bí mật nhà nước đi, mẫu sổ đăng ký bí mật nhà nước đến, mẫu sổ chuyển giao bí mật nhà nước, mẫu dấu ký hiệu độ mật, mẫu dấu tài liệu thu hồi, mẫu dấu chỉ người có tên mới được bóc bì, mẫu dấu bản in văn bản điện tử bí mật nhà nước và mẫu dấu văn bản điện tử bí mật nhà nước đến thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Văn bản số 2663/VPCP-NC của Văn phòng Chính phủ.