Điều 15. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật; giải mật bí mật nhà nước
1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật; giải mật bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Luật Số 117/2025/QH15.
2. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước; Điều chỉnh độ mật văn bản điện tử bí mật nhà nước; Giải mật văn bản điện tử bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
3. Giải mật bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật số 117/2025/QH15.
Giải mật văn bản điện tử bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định 63/2026/NĐ-CP.
4. Đối với bí mật nhà nước đương nhiên được giải mật theo điểm a khoản 1 Điều 22 Luật số 117/2025/QH15 thực hiện đóng dấu "giải mật" hoặc hình thức xác nhận phù hợp để phục vụ công tác quản lý, lưu trữ và khai thác, sử dụng tài liệu theo quy định.
5. Thẩm quyền gia hạn, điều chỉnh độ mật, giải mật bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
6. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, rà soát thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; tham mưu người có thẩm quyền xem xét việc gia hạn thời hạn bảo vệ, điều chỉnh độ mật, giải mật bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.