Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên. — Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/07/2026
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Điều khoản thi hành
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước
Chương II — HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 5. Thẩm quyền quyết định các hoạt động bí mật nhà nước
Điều 6. Xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước; ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước
Điều 7. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Điều 8. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Điều 9. Vận chuyển, giao nhận, thu hồi, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Điều 10. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
Điều 11. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
Điều 12. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
Điều 13. Tổ chức kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước do Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức
Điều 14. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tại tỉnh Điện Biên có nội dung bí mật nhà nước
Điều 15. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật; giải mật bí mật nhà nước
Điều 16. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Điều 17. Sử dụng mẫu dấu, sổ và biểu mẫu bí mật nhà nước
Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 18. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 19. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 20. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
Điều 21. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 22. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nướ c
Điều 23. Kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Trách nhiệm thực hiện Quy chế
Điều 25. Việc xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy