Điều 48: Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tổ chức phiên họp để thẩm tra các báo cáo, đề án theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. — Nghị quyết 188/2004/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2011
Thay thế: 296/2011/NQ-HĐND · 09/12/2011
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 21 năm
17/12/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 188/2004/NQ-HĐND › Chương VI › Điều 48
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4. Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác mà không thể đảm đương được nhiệm vụ đại biểu
Điều 5
Chương II — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 6. Trong việc chuẩn bị, triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Điều 7. Trong việc Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn:
Điều 8. Trong việc đôn đốc và kiểm tra Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 9. Trong việc điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 10. Trong việc giữ mối liên hệ với Đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dan, Thường trực Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 11. Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối quan hệ và phối hợp công tác với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; tạo điều kiện để đoàn công tác của Trung ương có liên quan về địa phương làm việc được thuận lợi.
Điều 12. Thường trực Hội đồng nhân dân mỗi tháng họp ít nhất một lần để kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ trong thagns và đề ra nhiệm vụ công tác tháng sau.
Chương III — CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 13. Các Ban của Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ tập thể.
Điều 14. Căn cứ vào chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân xây dựng chương trình công tác của mình.
Điều 15. Ban Kinh tế ngân sách có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 16. Ban Văn hóa xã hội có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 17. Ban Pháp chế có nhiệm vụ và quyền hạn:
Chương VI — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 18
Điều 19
Điều 20
Điều 21
Điều 22. Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện như sau:
Điều 23. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau:
Điều 24. Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân có các nhiệm vụ sau đây:
Điều 25. Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua các Nghị quyết theo trình tự sau:
Chương V — HOẠT ĐỘNG TIẾP XÚC CỬ TRI CỦA ĐẠI BIỂU
Điều 26
Điều 27. Căn cứ vào chương trình hoạt động, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri.
Điều 28
Điều 29. Thành phần Hội nghị tiếp xúc cử tri:
Điều 30. Nội dung Hội nghị tiếp xúc cử tri:
Điều 31
Điều 32
Điều 33
Điều 34
Điều 35
Chương VI — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN,
Điều 36. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình giám sát hàng năm của mình theo trình tự sau:
Điều 37. Hội đồng nhân dân xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện có dấu hiệu trái pháp luật theo trình tự sau:
Điều 38
Điều 39. Trong hoạt động giám sát, Hội đồng nhân dân có quyền ra Nghị quyết về các vấn đề sau:
Điều 40. Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định sau:
Điều 41. Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:
Điều 42
Điều 43. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định thành lập Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân. Đoàn giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Điều 44
Điều 45
Điều 46. Thường trực Hội đồng nhân dân điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân:
Điều 47
Điều 48
Điều 49
Chương VII — QUAN HỆ GIỮA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CÁC BAN HỘI ĐỒNG NHÂN VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 50
Điều 51. Thường trực Hội đồng nhân dân được mời dự các cuộc họp của Ủy ban nhân dân bàn về thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Điều 52
Chương VIII — QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VỚI ỦY BAN
Điều 53
Điều 54. Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xây dựng kế hoạch tổ chức tiếp xúc giữa cử tri với Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 55
Điều 56
Chương IX — NHỮNG ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG
Điều 57. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân là một khoản trong ngân sách của địa phương do Hội đồng nhân dân quyết định.
Điều 58. Đại biểu Hội đồng nhân dân được hưởng các chế độ sau:
Điều 59. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp và sử dụng huy hiệu đại biểu, giấy chứng nhận đại biểu.
Điều 60
Điều 61
Điều 62
Điều 63. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân.
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 64
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy