vanban.org

Điều 8. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính — Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số '18/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 18/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2022-2025; Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 20/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính

1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương quy định tại khoản 2 Điều này)

a) Định mức phân bổ theo số cán bộ, công chức cấp xã và chia theo vùng.

Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Phân theo vùng Định mức phân bổ
Vùng đặc biệt khó khăn 33
Vùng khó khăn 31
Đô thị 27
Vùng khác còn lại 29

Định mức nêu trên bao gồm cả các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên, các khoản chi hành chính, nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm của cơ quan; kinh phí mua sắm, thay thế máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ, công chức và máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến (trừ máy photocopy, máy vi tính) phục vụ công tác hành chính, văn thư, tiếp dân, bộ phận một cửa của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Định mức phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã:

- Đặc khu Lý Sơn: 5.000 triệu đồng/năm.

- Phường, các xã: Măng Đen, Bờ Y: 4.000 triệu đồng/năm.

- Xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn và vùng khó khăn (trừ các xã: Măng Đen, Bờ Y): 3.000 triệu đồng/xã/năm.

- Xã còn lại: 2.500 triệu đồng/xã/năm.

Kinh phí phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã nêu trên đã bao gồm kinh phí hoạt động như chế độ chỉ tiêu của Hội đồng nhân dân cấp xã, thù lao đội công tác xã hội tình nguyện theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định mức thù lao hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và số 103/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Chi tiền lương, phụ cấp (bao gồm phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã và phụ cấp cấp ủy), các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,...) tính theo quy định hiện hành.

3. Chi tiền lương, tiền công đối với lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định hiện hành, trong phạm vi số lao động hợp đồng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Tiền lương, tiền công được xác định theo mức lương tối thiểu vùng theo quy định và quyết toán theo thực tế.

4. Trường hợp dự toán chi quản lý hành chính tính theo định mức quy định tại khoản 1 Điều này nhỏ hơn 25% so với tổng chi quản lý hành chính, sẽ được bổ sung để đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 25%, tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tối đa 75%.