Điều 13. Định mức chi quốc phòng
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số và phân theo vùng.
Đơn vị tính: đồng/người/năm
| Phân theo vùng | Định mức phân bổ |
|---|---|
| Vùng đặc biệt khó khăn | 18.000 |
| Vùng khó khăn | 13.000 |
| Đô thị | 9.000 |
| Vùng khác còn lại | 9.500 |
Đối với cấp xã tính theo định mức nêu trên nhưng thấp hơn 250 triệu đồng thì được xác định theo mức tối thiểu 250 triệu đồng.
2. Định mức phân bổ bổ sung theo đơn vị hành chính cấp xã, gồm:
a) Đặc khu Lý Sơn: 5.000 triệu đồng/năm;
b) Xã tiếp giáp biên giới đất liền với 01 nước bạn: 1.500 triệu đồng/năm/đơn vị hành chính cấp xã.
c) Xã tiếp giáp biên giới đất liền với 02 nước bạn: 2.000 triệu đồng/năm/đơn vị hành chính cấp xã.
d) Xã tiếp giáp với biển không bao gồm đặc khu Lý Sơn: 500 triệu đồng/năm/đơn vị hành chính cấp xã.
3. Định mức phân bổ tại khoản 1, khoản 2 Điều này không bao gồm kinh phí thực hiện chế độ đối với Dân quân tự vệ, Thôn đội trưởng, Dân quân thường trực, trừ nhiệm vụ huấn luyện dân quân tại chỗ và dân quân cơ động xã.
4. Đối với cấp xã có tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực được cấp có thẩm quyền giao, ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu theo khả năng cân đối.