vanban.org

Điều 15. Định mức chi hoạt động kinh tế — Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số '18/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 18/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2022-2025; Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 20/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Định mức chi hoạt động kinh tế

1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số và phân theo vùng.

Đơn vị tính: đồng/người/năm

Phân theo vùng Định mức phân bổ
Vùng đặc biệt khó khăn 195.000
Vùng khó khăn 105.000
Đô thị 60.000
Vùng khác còn lại 70.000

Đối với cấp xã tính theo định mức nêu trên nhưng thấp hơn 1.500 triệu đồng thì được xác định theo mức tối thiểu 1.500 triệu đồng.

2. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung cho cấp xã:

a) Đặc khu Lý Sơn và xã Măng Đen: 5.000 triệu đồng/năm.

b) Xã Bờ Y: 4.000 triệu đồng/năm.

c) Phường và các xã sử dụng trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân huyện cũ (trừ các xã: Măng Đen và Bờ Y): 3.000 triệu đồng/xã, phường/năm.

d) Xã: 1.500 triệu đồng/xã/năm.

3. Định mức nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm kinh phí kiến thiết thị chính (Bao gồm: Các hoạt động công viên, cây xanh, bách thú, bách thảo, đèn đường giao thông nội thị, vỉa hè, chỉnh trang đô thị và nông thôn). Ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu theo khả năng cân đối để thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.

4. Định mức phân bổ theo nhiệm vụ:

a) Kinh phí hỗ trợ sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích thủy lợi theo Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ.

b) Kinh phí thực hiện chính sách theo Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 Quy định chi tiết về đất trồng lúa.

5. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này. Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 4 (do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) thì kinh phí hoạt động thường xuyên tính theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm xây dựng dự toán và được xác định bằng mức chi quản lý hành chính vùng đô thị theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Quy định này.