Điều 15. Định mức chi hoạt động kinh tế
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số và phân theo vùng.
Đơn vị tính: đồng/người/năm
| Phân theo vùng | Định mức phân bổ |
| Vùng đặc biệt khó khăn | 195.000 |
| Vùng khó khăn | 105.000 |
| Đô thị | 60.000 |
| Vùng khác còn lại | 70.000 |
Đối với cấp xã tính theo định mức nêu trên nhưng thấp hơn 1.500 triệu đồng thì được xác định theo mức tối thiểu 1.500 triệu đồng.
2. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung cho cấp xã:
a) Đặc khu Lý Sơn và xã Măng Đen: 5.000 triệu đồng/năm.
b) Xã Bờ Y: 4.000 triệu đồng/năm.
c) Phường và các xã sử dụng trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân huyện cũ (trừ các xã: Măng Đen và Bờ Y): 3.000 triệu đồng/xã, phường/năm.
d) Xã: 1.500 triệu đồng/xã/năm.
3. Định mức nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm kinh phí kiến thiết thị chính (Bao gồm: Các hoạt động công viên, cây xanh, bách thú, bách thảo, đèn đường giao thông nội thị, vỉa hè, chỉnh trang đô thị và nông thôn). Ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu theo khả năng cân đối để thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
4. Định mức phân bổ theo nhiệm vụ:
a) Kinh phí hỗ trợ sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích thủy lợi theo Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ.
b) Kinh phí thực hiện chính sách theo Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 Quy định chi tiết về đất trồng lúa.
5. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này. Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 4 (do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) thì kinh phí hoạt động thường xuyên tính theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm xây dựng dự toán và được xác định bằng mức chi quản lý hành chính vùng đô thị theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Quy định này.